Việc xác nhận cha, mẹ cho con không chỉ có ý nghĩa quan trọng trong việc khẳng định quan hệ huyết thống mà còn là cơ sở pháp lý để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em, cha mẹ và các bên liên quan. Trong một số trường hợp, do những lý do khác nhau, việc xác định quan hệ cha, mẹ với con cần được thực hiện thông qua thủ tục pháp lý tại tòa án. Thủ tục yêu cầu tòa xác nhận cha, mẹ cho con là một quá trình quan trọng và cần thiết nhằm đảm bảo sự công bằng, rõ ràng và hợp pháp trong việc xây dựng quan hệ gia đình và các quyền lợi của các bên. Qua bài viết sau đây Luật Minh Khang sẽ giải đáp thắc mắc của người đọc về nội dung Thủ tục yêu cầu tòa xác nhận cha mẹ cho con.
Nội dung chính
ToggleCơ sở pháp lý
- Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH
Thủ tục xác nhận cha, mẹ cho con là gì?
- Khi không có giấy khai sinh hoặc giấy tờ xác nhận quan hệ cha, mẹ, con: Một trong hai bên cha hoặc mẹ (hoặc con đã thành niên) có thể yêu cầu Tòa án xác nhận mối quan hệ này.
- Khi có tranh chấp về quan hệ cha, mẹ, con: Trường hợp có nghi ngờ hoặc tranh chấp về quan hệ huyết thống, các bên có thể yêu cầu xác định thông qua tòa án và bằng các biện pháp xét nghiệm khoa học như giám định ADN.
- Trong trường hợp con ngoài giá thú: Nếu con được sinh ra ngoài giá thú và người cha, mẹ không tự nguyện nhận con hoặc có tranh chấp, thì việc xác nhận này cũng cần được thực hiện thông qua Tòa án.

Ai là người có quyền yêu cầu xác nhận cha, mẹ cho con
Theo quy định tại Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 về người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con như sau: Cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký hộ tịch xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 101 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 Cha, mẹ, con, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:- Cha, mẹ, con, người giám hộ;
- Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
- Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
- Hội liên hiệp phụ nữ.
Nộp mẫu đơn xác nhận cha mẹ con ở đâu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 101 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con được quy định như sau:- Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp.
- Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp trường hợp sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
Hồ sơ yêu cầu xác nhận Cha, mẹ con cần những gì?
Để tiến hành thủ tục yêu cầu xác nhận cha mẹ con thì bạn cần cung cấp các loại giấy tờ như sau:- Mẫu đơn yêu cầu xác nhận cha/mẹ cho con theo quy định.
- CCCD, sổ hộ khẩu của các bên;
- Giấy khai sinh của người con cần xác định (bản sao chứng thực);
- Giấy tờ chứng minh rằng giữa người yêu cầu và người bị yêu cầu có quan hệ cha, mẹ, con như:
- Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
- Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định nêu trên thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con và phải có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.
- Ngoài các chứng cứ nêu trên, khi đăng ký nhận cha, mẹ, con cần phải nộp tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con.
Luật Minh Khang hỗ trợ giải quyết ở nhiều lĩnh vực khác
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực Đất đai
- Hỗ trợ giải quyết các vụ việc, vụ án Hình sự
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về Thừa kế
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về Hợp đồng dân sự, Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng kinh doanh thương mại
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về Lao động
- Hỗ trợ pháp lý, tư vấn thường xuyên, tư vấn vụ việc cho các doanh nghiệp.....
Thông tin liên hệ
Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về Vợ ngoại tình mang thai, chồng có được ly hôn? Luật Minh Khang với phương châm hoạt động "Trao giá trị - Nhận niềm tin". Chúng tôi tự tin là đơn vị có nhiều kinh nghiệm làm việc tại các Tòa án, các cơ quan tố tụng khác, với đội ngũ Luật sư, chuyên viên trẻ năng động Luật Minh Khang tự tin hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí nhất.
Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo cách thức sau:
- Số điện thoại: 0964853889
- Zalo - Viber - Tele: 0964853889
- Email: luatminhkhang.hn@gmail.com
Luật Minh Khang hỗ trợ tư vấn Miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể.