Hiện nay nhu cầu đăng ký kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam ngày càng tăng cao. Với mong muốn hỗ trợ các bạn trẻ đang có nhu cầu đăng ký kết hôn với người Nhật Bản, Luật Minh Khang sẽ hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và giấy tờ cần thiết khi đăng ký kết hôn, Trình tự thủ tục đăng ký kết hôn với người quốc tịch Nhật Bản tại Việt Nam, hồ sơ thủ tục ghi chú hôn nhân. Với bài viết sau đây Luật Minh Khang Hỗ trợ thủ tục Thủ tục kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam mời bạn đọc cùng tham khảo.
Cơ sở pháp lý
- Luật hôn nhân gia đình 2014
- Bộ luật dân sự 2015
- Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Điều kiện đăng ký kết hôn với người Nhật Bản Tại Việt Nam
Đối với trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài, Khoản 1 Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau: “Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.”
Theo đó, điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:
“1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
- Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
- Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính
Như vậy, trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài cụ thể là kết hôn với người Nhật Bản thì phải đáp ứng các điều kiện kết hôn như nêu trên.

Trình tự thủ tục kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam
Sau khi chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ theo quy định của pháp luật Việt Nam để đăng ký kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam, các bạn sẽ thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ tại Phòng Tư Pháp thuộc UBND cấp xã, phường
Bước 2: Giải quyết hồ sơ
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp cần xác minh hồ sơ thì kéo dài 10 ngày làm việc (Phòng Tư pháp nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, điều kiện kết hôn của cả hai bên nam nữ và xác minh tính xác thực của hồ sơ nếu cần thiết. Sau đó báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã, phường ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn).
Bước 3: Nhận giấy đăng ký kết hôn
Thời hạn: 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp xã, phường ký Giấy chứng nhận kết hôn.
Tổng thời gian nhận giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là 13 ngày làm việc tính từ ngày nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài.
Trường hợp hai bên nam, nữ không thể có mặt tại Ủy ban nhân dân để nhận giấy này thì có thể làm đơn gia hạn thời hạn nhận giấy đăng ký kết hôn. Nếu quá thời hạn 60 ngày mà không có mặt nhận giấy đăng ký kết hôn thì hai bên sẽ phải thực hiện lại thủ tục kết hôn với người nước ngoài nếu vẫn muốn xác lập quan hệ hôn nhân.
Lưu ý:
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục kết hôn với người Nhật Bản là UBND cấp xã, phường nơi một trong hai bên cư trú.
Thời gian thực hiện thủ tục kết hôn với người Nhật Bản là 13 – 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký kết hôn hợp lệ.
Chi phí nộp cơ quan nhà nước bao gồm:
- Lệ phí thủ tục kết hôn với người Nhật Bản là không quá 1.500.000 đồng.
- Phí khám sức khỏe tại cơ quan khám sức khỏe có thẩm quyền;
- Phí dịch thuật, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.
Thẩm quyền đăng ký kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam
Bài viết này chỉ áp dụng đối với trường hợp đăng ký kết hôn tại Việt Nam, trường hợp đăng ký kết hôn tại Nhật Bản thì phải áp dụng theo quy định của nước nơi đăng ký kết hôn.
Đối với thủ tục đăng ký hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam thì pháp luật Việt Nam quy định như sau: Cũng như một vài nước khác, việc đăng ký kết hôn thường được thực hiện tại UBND cấp xã, phường nơi người Việt Nam có hộ khẩu thường trú.
Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Nhật Bản
Về thành phần hồ sơ cần chuẩn bị các loại giấy tờ như sau:
Người Việt Nam cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- Quyết định ly hôn hoặc bản án ly hôn nếu đã kết hôn và ly hôn
- CCCD hoặc Hộ chiếu bản sao công chứng
- Xác nhận thông tin cư trú
Người Nhật cần chuẩn bị các giấy tờ
- Giấy xác nhận độc thân
- Sổ hộ khẩu bản sao công chứng, dịch thuật
- Hộ chiếu bản sao công chứng, dịch thuật
- Quyết định hoặc bản án ly hôn (Dịch thuật công chứng)
Ngoài ra cả hai bên cần phải có các giấy tờ
- Giấy khám sức khỏe
- Ảnh 4x6
- Tờ khai đăng ký kết hôn A1,
Lưu ý: các giấy tờ của người Nhật Bản phải được dịch thuật công chứng sang tiếng Việt thì mới đáp ứng được điều kiện để nộp tại Việt Nam.
Trình tự thủ tục đăng ký kết hôn với người Nhật Bản tại Việt Nam
Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên thì sẽ tiến hành thủ tục nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, phường nơi có hộ khẩu thường trú của công dân Việt
Sau khi nộp hồ sơ trường hợp hồ sơ hợp lệ thì sẽ được cán bộ hộ tịch tiếp nhận và trả phiếu tiếp nhận hồ sơ và có thời gian hẹn trả kết quả.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và chưa hợp lệ thì cán bộ hộ tịch sẽ hướng dẫn bổ sung hồ sơ hoặc yêu cầu sửa đổi bổ sung hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ.
Những lưu ý khi kết hôn với người nước ngoài
- Giấy tờ của người nước ngoài cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự);
- Khi khai thông tin trong bản tự khai cần phải khai đúng, đủ thông tin
- Cần phải chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ, tránh trường hợp không đủ, không đúng phải tiến hành bổ sung sẽ kéo dài thời gian.
- Mỗi quốc gia sẽ có những quy định riêng, mẫu riêng về giấy chứng nhận độc thân - tuyên thệ độc thân nên phụ thuộc vào mỗi quốc gia chính vì vậy thủ tục cũng sẽ khác nhau.
Những khó khăn thường gặp phải khi đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam
- Không nộp được hồ sơ do hồ sơ không đầy đủ
- Bị trả hồ sơ do hồ sơ không hợp lệ
- Chưa biết làm sao để xin giấy xác nhận độc thân của người nước ngoài, không biết cách hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ
- Bị gây khó khăn khi nộp hồ sơ
- Phải đi lại nhiều lần nhưng vẫn chưa thể nộp được hồ sơ
- Bị từ chối, trả hồ sơ vì nhiều lý do khác nhau
Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn với người Nhật Bản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN
Kính gửi: (3)................................................................................................
| Thông tin | Bên nữ | Bên nam |
| Họ, chữ đệm, tên | ||
| Ngày, tháng, năm sinh | ||
| Dân tộc | ||
| Quốc tịch | ||
| Nơi cư trú (4) | ||
| Giấy tờ tùy thân (5) | ||
| Kết hôn lần thứ mấy |
Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi là tự nguyện, không vi phạm quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.
Đề nghị Quý cơ quan đăng ký.
...........................………., ngày ..........…tháng ............ năm............…
| Bên nữ (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) .................................... | Bên nam (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) .................................... |
Hướng dẫn điền tờ khai đăng ký kết hôn với người Nhật Bản
Sau khi đã tải xong tờ khai, việc tiếp theo các bạn cần làm đó làm điền tờ khai. Tờ khai được điền như sau:
Mục (1), (2), dán ảnh hai bên nam, nữ đăng ký kết hôn.
Mục (3), các bạn ghi rõ cơ quan đăng ký kết hôn. Thông thường cơ quan đó là Ủy ban nhân dân cấp xã phường hoặc tương đương nơi người Việt cư trú. Ví dụ: UBND phường X, tỉnh Y.
Mục (họ, chữ đệm, tên), ghi rõ họ tên của người đăng ký kết hôn. Người Việt ghi theo thông tin trong CCCD; người nước ngoài ghi theo hộ chiếu.
Mục (ngày, tháng, năm sinh), ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của hai bên nam, nữ đăng ký kết hôn.
Mục (dân tộc), ghi rõ dân tộc của hai bên nam, nữ đăng ký kết hôn. Người nước ngoài không xác định dân tộc thì bỏ trống hoặc ghi không có.
Mục (quốc tịch), ghi rõ quốc tịch của hai bên nam, nữ đăng ký kết hôn.
Mục (nơi cư trú), ghi rõ nơi cư trú của hai bên nam, nữ đăng ký kết hôn. Trường hợp không xác định được nơi thường trú thì ghi nơi tạm trú. Nếu không xác định được nơi tạm trú thì ghi nơi đang sinh sống.
Mục (giấy tờ tùy thân), ghi rõ giấy tờ tùy thân của hai bên nam, nữ đăng ký kết hôn. Người Việt ghi số CCCD, ngày cấp và nơi cấp CCCD. Ngoài ra, Giấy chứng nhận kết hôn có thể sẽ sử dụng tại nước ngoài, do đó người Việt nên ghi mục này theo số hộ chiếu, ngày cấp và cơ quan cấp hộ chiếu. Người nước ngoài ghi số hộ chiếu, ngày cấp và cơ quan cấp hộ chiếu.
Mục (kết hôn lần thứ mấy), ghi rõ lần kết hôn của nam, nữ đăng ký kết hôn. Nếu là lần đầu kết hôn thì ghi kết hôn lần thứ nhất, lần thứ hai kết hôn thì ghi kết hôn lần thứ hai.
Mục…, ngày …tháng …năm…, ghi địa danh cấp xã, phường hoặc tương đương nơi người Việt cư trú và ghi rõ ngày, tháng, năm nộp hồ sơ đăng ký kết hôn
Trên đây là những vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục kết hôn với người Nhật Bản. Thực tế cho thấy, kết hôn với người Nhật Bản là thủ tục pháp lý phức tạp liên quan đến nhiều loại giấy tờ, thực hiện tại nhiều cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cũng như của Nhật Bản
Thông tin liên hệ
Luật Minh Khang với phương châm hoạt động "Trao giá trị - Nhận niềm tin". Chúng tôi tự tin là đơn vị có nhiều kinh nghiệm làm việc tại các Tòa án, Ủy ban, các cơ quan tố tụng khác. Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên trẻ năng động Luật Minh Khang tự tin hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí nhất.
Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo cách thức sau:
- Số điện thoại: 0964853889
- Zalo - Viber - Tele: 0964853889
- Email: luatminhkhang.hn@gmail.com
Luật Minh Khang hỗ trợ tư vấn Miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể. Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất.
Xem thêm: Hỗ trợ thủ tục kết hôn với người Nhật Bản tại Bắc Giang Hỗ trợ thủ tục kết hôn với người Nhật Bản tại Hải Phòng Hỗ trợ thủ tục kết hôn với người Nhật Bản tại Hải Dương