Ly hôn là quyết định khó khăn khi một trong hai vợ chồng cảm thấy mục đích hôn nhân không đạt được. Cuộc hôn nhân không còn hạnh phúc, và nó kéo theo nhiều hệ lụy không đáng có. Khi cả hai không còn chấp nhận được tính cách, lối sống, quan điểm sống của nhau thì ly hôn là phương án để giải thoát cho cả hai. Vậy Ly hôn đơn phương là gì? Quy định về ly hôn đơn phương như thế nào Luật Minh Khang sẽ giới thiệu đến bạn đọc nội dung bài đọc dưới đây:
Cơ sở pháp lý
- Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Ly hôn đơn phương là gì?
Ly hôn là sự kiện pháp lý chấm dứt quan hệ hôn nhân. Theo quy định pháp luật hiện hành, chỉ tòa án mới có thẩm quyền tuyên bố hai vợ chồng ly hôn bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (khoản 14 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014).
Cũng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, tại điều 51, 55 và 56 cho thấy: Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
- Trường hợp cả hai bên vợ chồng cùng yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn: được gọi là "thuận tình ly hôn"
- Trường hợp chỉ có một bên vợ hoặc chồng yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn: được gọi là "ly hôn theo yêu cầu của một bên" hay "ly hôn đơn phương".

Ai được quyền yêu cầu đơn phương ly hôn?
- Vợ hoặc chồng;
- Vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích;
- Cha, mẹ, người thân thích khác có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
Các trường hợp ly hôn đơn phương là gì?
Trường hợp ly hôn khi một bên vợ, chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải không thành
Khoản 1 Điều 56 Luật Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:
Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Cụ thể:
- Việc xác định vợ chồng có hành vi bạo lực gia đình hay không thì cần căn cứ theo các quy định tại điều 2 Luật phòng chống bạo lực gia đình năm 2007. Hành vi bạo lực phải được xác định cụ thể hơn, bao gồm cả hành vi bạo lực về thể chất (đánh đập, ngược đãi…) và bạo lực về tinh thần (sỉ nhục, xúc phạm…).
- Việc xác định vi phạm quyền và nghĩa vụ vợ chồng bao gồm các nội dung chính là vi phạm quyền, nghĩa vụ nhân thân và vi phạm quyền, nghĩa vụ về tài sản; vi phạm quy định về đại diện giữa vợ chồng. Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 hiện hành chỉ xác định phạm vi quyền, nghĩa vụ của vợ chồng để từ đó xác định được những hành vi nào là vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Hậu quả của hành vi bạo lực gia đình và vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng là: “…làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”. Theo đó tình trạng của vợ chồng được coi trầm trọng khi:
- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần;
- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần;
- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình.
Trường hợp ly hôn khi một bên vợ, chồng mất tích
Theo quy định tại khoản 2 điều 56 Luật Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì tòa án giải quyết cho ly hôn. Tuyên bố một người mất tích là một sự kiện pháp lý nhằm xác định một người cụ thể “hoàn toàn không rõ tung tích, cũng không rõ còn sống hay đã chết”.
Khi một bên bị tuyên bố là mất tích thì cũng đồng nghĩa với việc thực tế cuộc sống chung của vợ chồng đã gián đoạn, vì thời hạn để tòa án tuyên bố mất tích là “khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên”.
Trường hợp ly hôn khi cha, mẹ, người thân thích của một bên vợ chồng yêu cầu
Khoản 3 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
Trình tự thủ tục ly hôn đơn phương nhưng chồng không đồng ý?
Trình tự thủ tục để ly hôn đơn phương gồm những gì? Theo đó, để tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương bạn thực hiện theo trình tự các bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ly hôn đơn phương mà chúng tôi đã nêu ở trên. Trong trường hợp bạn không thể xin đủ các giấy tờ bạn có thể yêu cầu Tòa án tiến hành thu thập tài liệu
Bạn cần lưu ý, trong trường hợp, nếu có chứng cứ chứng minh chồng của bạn có hành vi bạo lực gia đình hoặc không thực hiện nghĩa vụ của chồng thì cũng phải cung cấp cho Tòa án.
Bước 2: Nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương tại cơ quan có thẩm quyền
Bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của chồng. Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của chồng thì bạn có thể yêu cầu Tòa án nơi chồng bạn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi chồng bạn có tài sản để giải quyết
Bước 3: Tiếp nhận, xem xét hồ sơ và thụ lý vụ án
Sau khi nhận được đơn từ bạn, Tòa án sẽ xem xét có thụ lý đơn hay không sau 05 ngày làm việc.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho bạn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm bạn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí căn cứ theo quy định tại Điều 191 và Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Bước 4: Tham gia phiên giao nộp, tiếp cận tài liệu, chứng cứ
Để làm sáng tỏ nội dung của vụ án ly hôn, trong giai đoạn xét xử, thẩm phán tiến hành mở phiên họp giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.
Tại phiên họp này, bạn phải có mặt theo yêu cầu của tòa án. Trường hợp bạn đã được triệu tập hợp lệ lần hai mà vẫn vắng mặt (trừ trường hợp vì sự kiện bất khả kháng), thẩm phán sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án căn cứ theo điểm c Khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bước 5: Tiến hành hòa giải
Thủ tục hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn.
- Nếu hòa giải thành: Tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 07 ngày kể từ ngày Tòa lập biên bản hòa giải, các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị.
- Nếu hòa giải không thành: Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Bước 6: Mở phiên tòa xét xử ly hôn đơn phương
Trong thời hạn 01 tháng kể từ khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, bạn và chồng của bạn sẽ được Tòa án gửi giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên Tòa xét xử ly hôn đơn phương.
Khi vụ án đã có quyết định đưa ra xét xử, nếu chồng của bạn cố tình vắng mặt khi tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất thì tòa sẽ hoãn phiên xét xử. Nếu tòa triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà chồng của bạn vẫn cố tình vắng mặt (trừ trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan) thì Tòa sẽ sẽ tuyên bố xét xử vắng mặt.
Bước 7: Ra bản án ly hôn đơn phương
Trong trường hợp bạn muốn ly hôn đơn phương nhưng chồng không đồng ý, nếu Tòa xét thấy đủ điều kiện để giải quyết ly hôn thì khi kết thúc phiên tòa, Tòa án sẽ ra bản án chấm dứt quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng.
Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương:
Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ án đơn phương ly hôn. Tòa án có thẩm quyền xét xử những vụ án ly hôn là Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi thường trú hoặc làm việc của bị đơn.
- Giải quyết ly hôn tại cấp sơ thẩm: khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu có tranh chấp tài sản, phức tạp thì có thể kéo dài hơn).
- Giải quyết ly hôn tại cấp phúc thẩm: khoảng từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo hoặc kháng nghị).
Quyền nuôi con khi đơn phương ly hôn như thế nào?
- Pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của vợ, chồng về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con.
- Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con; Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
- Người không trực tiếp nuôi con sau ly hôn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con và phải tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Nếu cha, mẹ không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Nguyên tắc chia tài sản chung khi ly hôn đơn phương
Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 được hiểu như sau:
- Trường hợp thứ nhất, nếu trước khi đăng ký kết hôn vợ chồng cùng nhau lập một thỏa thuận về chế độ tài sản trong thời kỳ hôn nhân thì khi tiến hành ly hôn việc chia tài sản của vợ chồng sẽ được áp dụng theo thỏa thuận đó.
- Trường hợp thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng các quy định tương ứng của luật định để chia.
Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng là thỏa thuận giữa vợ chồng trước khi đăng ký kết hôn, được lập thành văn bản có công chứng chứng thực, trong đó hai bên bên thỏa thuận về tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng, quyền nghĩa vụ của vợ/chồng,..
- Trường hợp thứ hai, nếu trước khi kết hôn hai vợ chồng không lập bất kỳ một thỏa thuận nào về chế độ tài sản vợ chồng thì khi ly hôn vợ/chồng có quyền thỏa thuận với nhau việc phân chia tài sản, nếu không thỏa thuận được vợ/chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản.
Luật Minh Khang hỗ trợ giải quyết ly hôn đơn phương
Luật Minh Khang hỗ trợ giải quyết ly hôn đơn phương như sau:
- Tư vấn quy định pháp luật về thủ tục ly hôn đơn phương
- Hỗ trợ soạn thảo văn hồ sơ ly hôn đơn phương
- Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để gửi Tòa án cấp có thẩm quyền
- Nhận ủy quyền để thay mặt khách hàng giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan;
- Cùng khách hàng tham gia trong quá trình giải quyết vụ việc.
Luật Minh Khang hỗ trợ giải quyết ở nhiều lĩnh vực khác
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực Đất đai
- Hỗ trợ giải quyết các vụ việc, vụ án Hình sự
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về Thừa kế
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về Hợp đồng dân sự, Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng kinh doanh thương mại
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về Lao động
- Hỗ trợ pháp lý, tư vấn thường xuyên, tư vấn vụ việc cho các doanh nghiệp.....
Thông tin liên hệ
Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về Quy định về cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn Luật Minh Khang với phương châm hoạt động "Trao giá trị - Nhận niềm tin". Chúng tôi tự tin là đơn vị có nhiều kinh nghiệm làm việc tại các Tòa án, các cơ quan tố tụng khác, với đội ngũ Luật sư, chuyên viên trẻ năng động Luật Minh Khang tự tin hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí nhất.
Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo cách thức sau:
- Số điện thoại: 0964853889
- Zalo - Viber - Tele: 0964853889
- Email: luatminhkhang.hn@gmail.com
Luật Minh Khang hỗ trợ tư vấn Miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể.