Giải quyết tranh chấp thừa kế tại Yên Bái

Yên Bái là một trong những địa phương thường xuyên xảy ra tranh chấp thừa kế đặc biệt là thừa kế về đất đai. Vì vậy, nhằm cung cấp cho Quý khách hàng những thông tin về thừa kế và tranh chấp về thừa kế, hãy theo dõi bài viết của chúng tôi: Giải quyết tranh chấp thừa kế tại Yên Bái của Luật Minh Khang.

Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật dân sự 2015
  • Bộ luật tố tụng dân sự 2015
  • Nghị định 123/2015/NĐ-CP

Thừa kế là gì?

Thừa kế được hiểu là việc người chết chuyển dịch tài sản của mình cho người sống, tài sản của người chết gọi là di sản. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

Giải quyết tranh chấp thừa kế tại Yên Bái
Giải quyết tranh chấp thừa kế tại Yên Bái

Di sản thừa kế bao gồm những gì?

Di sản thừa kế là tài sản của người chết để lại cho những người còn sống được quy định tại điều 612 Bộ luật Dân sự 2015.

Như vậy, di sản thừa kế là tài sản, quyền tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người để lại di sản. Di sản thừa kế có thể là tài sản riêng hoặc phần tài sản của người chết trong trong tài sản chung với người khác như: tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân giữa vợ và chồng, tài sản chung theo phần của người chết khi đồng sở hữu với người khác.

Theo quy định pháp luật, nếu một trong những đồng chủ sở hữu chết thì di sản thừa kế của người chết là phần tài sản thuộc sở hữu của người đó đã đóng góp trong khối tài sản chung.

Khác với tài sản chung theo phần, tài sản mà vợ chồng cùng nhau tạo lập trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung hợp nhất.

Cho nên mỗi người đều có quyền ngang nhau đối với tài sản.

Tài sản này được chia đôi theo quy định của pháp luật Hôn nhân gia đình tại Điều 66 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 như sau:

“Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế."

Nguyên nhân nào dẫn tới tranh chấp thừa kế?

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới tranh chấp thừa kế, trong đó phải kể tới một số nguyên nhân như:
  • Do những đồng thừa kế không hiểu hoặc không biết quy định pháp luật về di chúc, chia di sản thừa kế;
  • Do có hành vi gian dối trong quá trình khai nhận thừa kế;
  • Do định kiến xã hội như tư tưởng con trai phải được phần hơn con gái; hoặc con cả phải được phần nhiều hơn con thứ; hoặc con ngoài giá thú, con nuôi thì không phải là con, không được quyền hưởng di sản;

Quy định pháp luật về thừa kế

Thừa kế theo pháp luật

Căn cứ theo Điều 649, Bộ luật dân sự 2015 thì thừa kế theo pháp luật được định nghĩa là “thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định”. Thừa kế theo pháp luật thường được áp dụng trong trường hợp như sau:

  • Người chết không để lại di chúc.
  • Người chết có di chúc nhưng không hợp pháp.
  • Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc, tổ chức, cơ quan được thừa hưởng di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
  • Người thừa kế theo di chúc không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

 Thừa kế theo di chúc

Căn cứ theo Điều 624, Bộ luật dân sự định nghĩa di chúc: “là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”. Hình thức của di chúc có thể thành lập thành văn bản hoặc di chúc miệng.

Ngoài ra, theo Bộ luật dân sự thì mọi cá nhân đều có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình. Sau khi cá nhân lập di chúc chết, tài sản sẽ được phân chia theo nội dung của di chúc, miễn là di chúc đó hợp pháp, có hiệu lực pháp luật, và người thừa kế còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc tổ chức, cơ quan nhận thừa kế vẫn tồn tại và không từ chối việc nhận thừa kế.

Hình thức giải quyết tranh chấp thừa kế

Tranh chấp thừa kế có thể giải quyết theo các hình thức sau đây:

  • Thương lượng: là việc bàn bạc, thảo luận giữa các bên tranh chấp để đi đến một thỏa thuận thống nhất về việc giải quyết vấn đề nào đó. Thương lượng là phương thức thể hiện quyền tự do thỏa thuận và định đoạt của các bên tranh chấp.
  • Hòa giải: là phương thức giải quyết tranh chấp với sự tham gia của các bên tranh chấp và một bên thứ ba làm trung gian để điều hòa mâu thuẫn và gợi mở phương hướng giải quyết tranh chấp thừa kế của các bên.
  • Khởi kiện: khi không thể thương lượng hay hòa giải, các bên tranh chấp có thể tiến hành khởi kiện để yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc tranh chấp thừa kế tài sản theo Khoản 5, Điều 26, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Thời hạn khởi kiện đối với di sản thừa kế

Căn cứ vào Điều 623, Bộ luật dân sự 2015 thì thời hạn khởi kiện đối với di sản thừa kế được quy định như sau:

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

  1. a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
  2. b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
  3. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.”

Lưu ý: Trong trường hợp không có người thừa kế di sản thì giải quyết như sau:
  • Di sản thuộc về quyền sở hữu của chủ thể đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236, Luật Dân sự 2015.
  • Di sản thuộc về Nhà nước nếu như không có chủ thể nào đang chiếm hữu.

Người không được quyền hưởng di sản

Theo quy định tại điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 thì nếu người thừa kế mà thuộc vào một trong các trường hợp sau đây thì sẽ không được hưởng di sản thừa kế:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Tuy nhiên, nếu những người thừa kế mà thuộc vào một trong các trường hợp trên mà người để lại di sản biết và vẫn đồng ý cho họ được hưởng di sản thì những người này vẫn có quyền hưởng di sản thừa kế.

Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

Thời điểm mở thừa kế

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết.

Như vậy, quan hệ thừa kế phát sinh ngay lập tức tại thời điểm người có tài sản chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết.

Việc xác định một người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được xác định như sau:

Theo quy định của Luật Hộ tịch 2014, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có người chết thì vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử.

Trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết.

Khi đăng ký khai tử, nội dung khai tử phải bao gồm các thông tin:

  • Họ, chữ đệm, tên, năm sinh của người chết;
  • Số định danh cá nhân của người chết, nếu có;
  • Nơi chết; nguyên nhân chết; giờ, ngày, tháng, năm chết theo Dương lịch;
  • Quốc tịch nếu người chết là người nước ngoài.

Nội dung đăng ký khai tử được xác định theo Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền sau đây cấp (khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP):

  • Đối với người chết tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử;
  • Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp giấy xác nhận việc thi hành án tử hình thay Giấy báo tử;
  • Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thay Giấy báo tử;
  • Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, bị giết, chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn thì văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y thay Giấy báo tử;
  • Đối với người chết không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d của Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết có trách nhiệm cấp Giấy báo tử.

Như vậy, thời điểm người có tài sản chết để xác định thời điểm mở thừa kế phải căn cứ vào giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế giấy báo tử được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền.

Thực tế, tùy từng trường hợp mà thời điểm mở thừa kế sẽ được xác định chính xác đến giờ, phút cụ thể hay chỉ được xác định theo ngày, tháng.

Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015, người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp sau đây:

  • Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;
  • Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống
  • Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
  • Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống.

Thời hạn 05 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó. Nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng. Nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

Địa điểm mở thừa kế

Căn cứ theo quy định của khoản 2, Điều 611 Bộ luật dân sự 2015 thì địa điểm mở thừa kế được xác định là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản.

Có quy định này là do thực tế xảy ra trường hợp một người chết có thể ở nhiều nơi khác nhau.

Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống, nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Nếu không thể xác định được nơi người để lại di sản cư trú thì địa điểm mở thừa kế được xác định tại nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần di sản lớn nhất.

Địa điểm mở thừa kế được xác định theo đơn vị hành chính (cấp xã phường).

Do đó, bạn có thể ra ủy ban nhân dân phường nơi người để lại di sản chết để mở thừa kế.

Bộ luật dân sự quy định địa điểm mở thừa kế vì nơi đó thường phải tiến hành những công việc như: kiểm kê ngay tài sản của người đã chết, xác định những ai là người thừa kế theo di chúc, theo luật, người từ chối nhận di sản thừa kế…

Ngoài ra nếu có người trong diện thừa kế từ chối nhận di sản thì phải thông báo cho cơ quan công chứng nhà nước hoặc ủy ban nhân dân xã phường thị trấn nơi mở thừa kế về việc từ chối nhận di sản.

Hơn nữa trong trường hợp có tranh chấp thì tòa án nhân dân nơi mở thừa kế có thẩm quyền giải quyết.

Thủ tục khởi kiện phân chia di sản thừa kế tại toà án

Bước 1: Nguyên đơn nộp một bộ hồ sơ khởi kiện đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền, có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ gồm có:

  • Đơn khởi kiện
  • Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân (CCCD, Hộ chiếu, Khai sinh, Đăng ký kết hôn, Chứng nhận nuôi con nuôi…)
  • Bản sao giấy chứng tử của người để lại di sản
  • Bản sao giấy tờ liên quan đến di sản (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất, Sổ tiết kiệm…)
  • Bản sao di chúc (nếu có)
  • Các giấy tờ liên quan khác

Bước 2: Tòa án xem xét hồ sơ khởi kiện và yêu cầu nguyên đơn nộp tạm ứng án phí

Bước 3: Tòa án thụ lý giải quyết theo thủ tục tố tụng quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong đó bao gồm các bước như: yêu cầu các bên cho ý kiến về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, hòa giải và công khai chứng cứ, thẩm định giá, xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm…

Bước 4: Yêu cầu thi hành bản án/quyết định giải quyết tranh chấp di sản thừa kế: Tranh chấp thừa kế sau khi được Tòa án giải quyết bằng một bản án, quyết định có hiệu lực mà người có nghĩa vụ không tự nguyện thực hiện thì người được thi hành án được quyền nộp đơn yêu cầu thi hành án tới Chi cục thi hành án dân sự để yêu cầu thi hành bản án/quyết định.

Luật Minh Khang hỗ trợ giải quyết tranh chấp thừa kế tại Yên Bái

  • Tư vấn thừa kế theo di chúc và theo quy định pháp luật.
  • Tư vấn thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp
  • Tư vấn, soạn thảo, lập di chúc đúng với quy định của pháp luật
  • Tư vấn thủ tục yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
  • Tư vấn khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp thừa kế
  • Tư vấn phân chia di sản thừa kế
  • Tư vấn trình tự, thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp
  • Tư vấn thừa kế thế vị
  • Tư vấn về thừa kế trong trường hợp vợ, chồng chia tài sản chung, đang xin ly hôn, đã kết hôn với người khác.
  • Tư vấn về quan hệ thừa kế giữa con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi và cha đẻ, mẹ đẻ, Quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế.

Khi khách hàng tại Yên Bái có nhu cầu cần Luật sư hỗ trợ giải quyết thủ tục tranh chấp thừa kế, đội ngũ Luật sư Minh Khang trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ sẽ đưa ra các phương án giải quyết với mục tiêu đảm bảo tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.

Qua bài viết này hy vọng đã cung cấp cho bạn đọc được những thông tin cần tìm hiểu về vấn đề "Hỗ trợ giải quyết tranh chấp thừa kế tại Yên Bái". Nếu còn các vấn đề thắc mắc khác chưa được đề cập trong bài viết. Liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 0964853889 để được giải đáp cụ thể hơn. 

Thông tin liên hệ

Luật Minh Khang  với phương châm hoạt động "Trao giá trị - Nhận niềm tin". Chúng tôi tự tin là đơn vị có nhiều kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực doanh nghiệp. Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên trẻ năng động Luật Minh Khang tự tin hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí nhất.

Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo cách thức sau:

Luật Minh Khang hỗ trợ tư vấn Miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể. Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất.