Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo quy định pháp luật

Trong bối cảnh pháp luật không ngừng phát triển và thay đổi, việc hiểu rõ về thủ tục phân chia di sản thừa kế trở nên hết sức cần thiết đối với mọi người dân. Thủ tục này không chỉ đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan mà còn giúp giảm thiểu các tranh chấp, xung đột trong gia đình. Bài viết này Luật Minh Khang sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin chi tiết và cập nhật nhất về thủ tục phân chia di sản thừa kế theo quy định pháp luật mới nhất, giúp bạn nắm vững quy trình và những điều cần lưu ý khi thực hiện việc chia di sản thừa kế.

Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật dân sự 2015
  • Luật hôn nhân gia đình 2014
  • Luật đất đai 2013

Khi nào thì phải phân chia di sản thừa kế theo pháp luật?

Phân chia di sản thừa kế là một quy trình phải được thực hiện đúng, đủ dựa trên tinh thần tự nguyện không bị lừa dối, ép buộc thì mới hợp pháp. Cách phân chia thừa kế theo pháp luật thực hiện theo quy trình sau:

  • Trường hợp người để lại di sản thừa kế có để lại di chúc hợp pháp thì phân chia tài sản thừa kế theo di chúc.
  • Các trường hợp còn lại di sản thừa kế được phân chia theo pháp luật (hay “Chia thừa kế không có di chúc”), cụ thể:

"1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế."

(Điều 650 Bộ luật dân sự 2015)

Như vậy, chỉ áp dụng việc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật đối với trường hợp di chúc của người để lại di sản không được lập, hoặc lập nhưng không có giá trị hoặc không điều chỉnh việc phân chia tài sản thừa kế mà mọi người đang yêu cầu phân chia.

Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo quy định pháp luật
Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo quy định pháp luật

Ai được hưởng thừa kế theo pháp luật?

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Theo đó, tại Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015, những người thừa kế theo pháp luật được chia theo thứ tự 03 hàng thừa kế:

- Hàng thừa kế thứ nhất: Vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

- Hàng thừa kế thứ hai: Ông bà nội, ngoại; anh, chị, em, ruột của người chết; cháu ruột gọi người chết là ông bà nội, ngoại;

- Hàng thừa kế thứ ba: Cụ nội, ngoại; bác, chú, cậu, cô, dì ruột; cháu gọi người chết là bác, chú, cô, dì ruột; chắt gọi người chết là cụ nội, ngoại.

Đặc biệt, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Và người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hoặc do từ chối nhận di sản.

Quy trình phân chia di sản thừa kế bao gồm:

Như Luật sư chia sẻ ở trên, việc xác định hiệu lực của di chúc là rất quan trọng để áp dụng phân chia di sản thừa kế theo di chúc hay phân chia di sản thừa kế theo pháp luật. Vậy nên quy trình phân chia di sản thừa kế sẽ bao gồm:

  • Bước 1: Xác định hiệu lực của di chúc và phần di sản thừa kế không chia theo di chúc

Người khai nhận thừa kế căn cứ vào nội dung của di chúc, căn cứ vào danh sách di sản thừa kế theo pháp luật để xác định phần di sản được yêu cầu phân chia theo pháp luật.

Ví dụ: Người đã mất có 2 tài sản là nhà và ô tô nhưng chỉ ghi nhận ý chí chia nhà trong di chúc. Khi đó ô tô sẽ được phân chia theo pháp luật cho những người có quyền hưởng thừa kế.

  • Bước 2: Xác định người được quyền hưởng di sản thừa kế theo hàng thừa kế

Căn cứ theo quy định về hàng thừa kế theo pháp luật mà luật Trí Nam chia sẻ ở trên để người hưởng di sản thừa kế biết được rằng: Mình có quyền hưởng di sản thừa kế khi chia thừa kế theo pháp luật không? Mức hưởng là bao nhiêu % của phần di sản? Lưu ý là những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau (Điều 651 Bộ luật dân sự).

  • Bước 3: Gia đình lập văn bản khai nhận di sản thừa kế

Gia đình có quyền lựa chọn UBND cấp xã hoặc văn phòng công chứng là nơi thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế.

  • Bước 4: Chuyển giao tài sản thừa kế cho người có quyền hưởng thừa kế

Trường hợp có tranh chấp về việc phân chia di sản thừa kế do có người không đồng ý với nội dung di chúc, có người không đồng thuận với văn bản khai nhận di sản thừa kế thì thủ tục khai nhận di sản thừa kế không thể thực hiện. Người có quyền lợi phải thực hiện thủ tục khởi kiện tranh chấp thừa kế tại Tòa án có thẩm quyền để cơ quan này giải quyết.

Nguyên tắc phân chia di sản thừa kế đúng pháp luật

Là Luật sư về thừa kế lâu năm, chúng tôi nhận thấy có nhiều trường hợp ý chí của người để lại di sản trong di chúc không được tôn trọng, quyền lợi của người được hưởng thừa kế theo pháp luật không được đảm bảo dẫn tới xâm phạm nghiêm trọng quyền lợi chính đáng của người được hưởng di sản thừa kế. Theo Luật Trí nam việc phân chia di sản thừa kế là một quy trình phải được thực hiện đúng, đủ dựa trên tinh thần tự nguyện không bị lừa dối, ép buộc thì mới hợp pháp. Để đảm bảo các điều kiện này, nguyên tắc phân chia thừa kế cần tuân thủ bao gồm:

  • Nguyên tắc tôn trọng ý chí của người để lại di sản

Bộ luật dân sự 2015 căn cứ nguyên tắc này nên quy định rất rõ ràng về việc chỉ phân chia thừa kế theo pháp luật khi: (i) Không có di chúc; (ii) Di chúc không hợp pháp; (iii) Có di chúc nhưng những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; Có di chúc nhưng những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, vấn đề đầu tiên mỗi gia đình cần làm rõ là người để lại di sản thừa kế có lập di chúc không và di chúc đó có hợp pháp không?

  • Nguyên tắc đảm bảo quyền thừa kế của người hưởng di sản

Căn cứ khoản 2 Điều 32 Hiến pháp thì quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ, quy định này phù hợp với quy định về phân chia di sản thừa kế theo pháp luật quy định tại khoản 2 Điều 650 Bộ luật dân sự 2015

“Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.”

Như vậy, để biết việc phân chia di sản thừa kế có đúng và đủ không thì vấn đề tiếp theo sẽ là xác định tài sản thừa kế được quyền khai nhận thừa kế.

Điều kiện thực hiện thừa kế đất đai

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 thì cá nhân được quyền mua bán, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất ( sang tên sổ đỏ) khi có đủ các điều kiện sau:

(1) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ 02 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng nhận nhưng được quyền tặng cho.

Trường hợp 2: Theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai thì được quyền chuyển nhượng, tặng cho đất đai khi:

  • Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được quyền chuyển nhượng, tặng cho đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;
  • Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho khi có điều kiện để cấp giấy chứng nhận (chưa cần có giấy chứng nhận).

(2) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

(3) Đất không có tranh chấp;

(4) Trong thời hạn sử dụng đất.

Tuy nhiên, đối với trường hợp thừa kế đất đai thì điều kiện có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là điều kiện bắt buộc. Trường hợp này chỉ áp dụng đối với trường hợp lập di chúc có công chứng hoặc có chứng thực. Dù không có GCN nhưng chứng minh được nhà đất thừa kế đó hợp pháp thì vẫn có quyền chia thừa kế.

Thông tin liên hệ

Luật Minh Khang  với phương châm hoạt động "Trao giá trị - Nhận niềm tin". Chúng tôi tự tin là đơn vị có nhiều kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực doanh nghiệp. Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên trẻ năng động Luật Minh Khang tự tin hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí nhất.

Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo cách thức sau:

Luật Minh Khang hỗ trợ tư vấn Miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể. Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất.