Trong cuộc sống hàng ngày, việc vay mượn tiền giữa cá nhân diễn ra khá phổ biến và thường được ghi lại bằng giấy viết tay. Tuy nhiên, nhiều người vẫn băn khoăn liệu giấy vay tiền viết tay có được coi là hợp pháp và có giá trị pháp lý hay không. Hiểu rõ về tính hợp pháp của giấy vay tiền viết tay không chỉ giúp bạn bảo vệ quyền lợi của mình mà còn tránh những rủi ro pháp lý có thể xảy ra. Bài viết này Luật Minh Khang sẽ giải đáp câu hỏi "Giấy vay tiền viết tay có hợp pháp không?"
Giấy vay tiền viết tay thường được sử dụng đối với những khoản vay lớn, cần sự đảm bảo và ghi nhận giữa các bên. Khi hình thành giao dịch vay nợ, giấy vay tiền được xem là văn bản pháp lý quan trọng để xác định quan hệ vay, cho vay và nghĩa vụ của các bên. Giấy vay nợ có thể đánh máy, viết tay và chứa đầy đủ các thông tin cần thiết về người vay, người cho vay, số tiền vay, lãi suất, thời hạn trả nợ,… để làm căn cứ khi xảy ra tranh chấp, kiện tụng sau này.
Giấy vay tiền giữa hai cá nhân là văn bản được xác lập khi có sự đồng thuận về việc vay tiền giữa người vay và người cho vay. Sự thỏa thuận này có thể là giữa người thân, bạn bè, hoặc giữa đồng nghiệp. Dù đã có sự tin tưởng nhất định giữa hai bên. Tuy nhiên để đảm bảo đúng lợi ích và các quy định theo pháp luật hiện hành khi xuất hiện tranh chấp, khởi kiện. Nhiều cá nhân cẩn thận vẫn mong muốn có giấy tờ chứng minh nên đã viết giấy vay nợ để hai bên cùng ký xác nhận.
Giấy vay tiền viết tay có hợp pháp không?
Cho vay bằng giấy viết tay có hợp pháp không?
Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015, hợp đồng vay tài sản được định nghĩa như sau:
Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định
Theo quy định này, không bắt buộc hợp đồng vay tài sản phải thực hiện bằng văn bản, đây chỉ là sự thỏa thuận của các bên trong đó có đề cập đến các nội dung:
- Bên cho vay giao tài sản cho bên vay;
- Khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng cho bên cho vay tài sản;
- Chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
Có thể thấy, việc vay nợ có thể được coi là một giao dịch dân sự bởi giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Đồng thời, về hình thức của giao dịch dân sự, Điều 119 Bộ luật Dân sự quy định:
Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể
Căn cứ các quy định trên, có thể thấy, giao dịch vay tài sản trong đó có vay tiền không bắt buộc phải thực hiện dưới dạng văn bản, thông qua hợp đồng mà có thể được thể hiện bằng giấy viết tay, lời nói hoặc hành vi.
Tuy nhiên, để giấy vay nợ viết tay có hiệu lực thì phải đáp ứng các điều kiện về nội dung nêu tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015 trên và các điều kiện nêu tại Điều 117 Bộ luật này gồm:
- Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch vay;
- Bên cho vay và bên vay phải hoàn toàn tự nguyện;
- Mục đích và nội dung của việc vay nợ không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
- Lãi suất cho vay không vượt quá 20%/năm…
Như vậy, cho vay bằng giấy viết tay có thể hợp pháp nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên.
Điều kiện để giấy vay tiền viết tay hợp pháp
Giấy vay tiền, vay nợ được cho là hợp pháp khi thỏa mãn các điều kiện sau:
– Người cho vay và đi vay đều phải có năng lực về hành vi dân sự;
– Mục đích, nội dung giấy vay tiền phải đúng pháp luật, không được vi phạm các quy định cấm và trái đạo đức;
– Các bên tham gia vay, cho vay trên tinh thần tự nguyện; nhất trí với các nội dung được đề cập trên giấy vay tiền;
– Lãi suất cho vay không quá 20%/năm. Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015. Bên vay và bên cho vay được quyền thỏa thuận về mức lãi suất. Trường hợp lãi suất vượt quá lãi suất giới hạn này thì mức lãi suất quá không có hiệu lực;
– Bên vay tiền cần xác định khả năng trả nợ theo cam kết trên giấy vay.
– Giấy vay nợ cần đề cập đến các vấn đề giải quyết nợ vay. Khi một trong hai không tuân thủ theo thỏa thuận ghi trong giấy vay tiền.
Cho dù được viết tay hay đánh máy, giấy vay tiền đều có giá trị pháp lý như nhau. Nếu đảm bảo được các yếu tố dưới đây:
– Thông tin về người vay:
+ Đối với người vay là cá nhân: Ghi rõ họ tên, năm sinh, giấy CMND/CCCD/hộ chiếu, địa chỉ, số điện thoại.
+ Đối với người vay là doanh nghiệp: Ghi các thông tin về mã kinh doanh, cơ quan cấp, ngày cấp đăng ký lần đầu, trụ sở giao dịch, người đại diện pháp luật. Và các thông tin cá nhân của người đại diện (CMND, địa chỉ, số điện thoại).
– Số tiền vay và thời hạn vay: Viết rõ số tiền vay bằng số, bằng chữ và thời hạn vay trả nợ.
– Lãi suất vay và phương thức trả nợ: Ghi rõ lãi suất vay tính theo ngày/tháng/năm. Theo thỏa thuận của người đi vay và người vay.
– Phương thức trả nợ: Ghi rõ cách thức bên vay trả nợ cho bên cho vay khi đến hạn trả nợ. Ví dụ: tiền mặt, chuyển khoản hoặc quy đổi sang tài sản có giá (ngoại tệ, vàng,…)
– Người làm chứng (nếu có): Ghi thông tin số CMND/CCCD của người làm chứng, địa chỉ và số điện thoại liên hệ chi tiết của người làm chứng.
– Chữ ký: Giấy vay tiền hợp lệ cần có đầy đủ chữ ký của cả bên đi vay và bên cho vay, trên tinh thần thỏa thuận, tự nguyện.
Giấy vay nợ viết tay có giá trị pháp lý không?
Theo quy định của pháp luật dân sự. Việc vay tiền có hiệu lực pháp lý không nhất thiết phải bằng văn bản có công chứng. Việc vay mượn nếu có thể chứng minh bằng lời nói, hành vi, tin nhắn, phương tiện điện tử, email… Cũng được coi là giao dịch hợp pháp khi xảy ra tranh chấp.
Về bản chất giấy vay tiền viết tay vẫn được coi là một hợp đồng dân sự bằng văn bản; và vẫn có giá trị pháp lý bắt buộc. Khi đó, người cho vay vẫn có đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015. Trường hợp chống đối; hoặc có ý định không trả nợ. Người cho vay hoàn toàn có quyền khởi kiện ra Tòa án. Để yêu cầu bên vay thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình.
Như vậy, có thể khẳng định giấy vay nợ viết tay vẫn có giá trị pháp lý bình thường. Tuy nhiên, khi có kiện tụng, tranh chấp, tòa án vẫn ưu tiên các giấy vay nợ có pháp lý rõ ràng. Bởi vậy, để xác minh cho việc cho vay của mình. Bạn cần lưu lại các bằng chứng vay nợ từ người đi vay bằng cách thu âm, hình ảnh, tin nhắn vay,…
Thông tin liên hệ
Luật Minh Khang với phương châm hoạt động "Trao giá trị - Nhận niềm tin". Chúng tôi tự tin là đơn vị có nhiều kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực doanh nghiệp. Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên trẻ năng động Luật Minh Khang tự tin hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí nhất.
Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo cách thức sau:
Luật Minh Khang hỗ trợ tư vấn Miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể. Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất.