Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân khác nhau. Do đó, để tránh bị các tổ chức, cá nhân khác sao chép, bắt chước nhãn hiệu, doanh nghiệp cần thiết phải đăng ký nhãn hiệu. Vậy đăng ký nhãn hiệu là gì? Và để mọi người hiểu rõ hơn về thủ tục này thì Luật Minh Khang sẽ có bài viết cụ thể về Đăng Ký Nhãn Hiệu
Cơ sở pháp lý
Luật Sở hữu trí tuệ 2005
Đăng ký nhãn hiệu là gì?
Luật Sở hữu trí tuệ không đưa ra định nghĩa cụ thể đăng ký nhãn hiệu là gì nhưng dựa trên các quy định của Luật này, có thể hiểu đơn giản rằng, đăng ký nhãn hiệu là một thủ tục mà cá nhân, tổ chức cần thực hiện để xác lập quyền sở hữu công nghiệp của mình đối với nhãn hiệu đó.
Theo khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ, việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối nhãn hiệu được thể hiện thông qua quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, trừ trường hợp nhãn hiệu đó là nhãn hiệu nổi tiếng.
Việc đăng ký nhãn hiệu không phải là yêu cầu bắt buộc mà là quyền nên tổ chức, cá nhân có thể đăng ký hoặc không đăng ký khi sử dụng nhãn hiệu đó.

Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu?
Căn cứ Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, các cá nhân, tổ chức sau đây sẽ có quyền đăng ký nhãn hiệu:
|
Loại nhãn hiệu |
Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu |
|
Nhãn hiệu dùng cho hàng hoá hoặc dịch vụ |
Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp. |
|
Nhãn hiệu cho sản phẩm mà cá nhân, tổ chức đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất |
Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó. |
|
Nhãn hiệu tập thể |
Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể. |
|
Nhãn hiệu chứng nhận |
Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. |
Tại sao cần thiết phải đăng ký nhãn hiệu?
Thực tế, không hiếm việc các nhãn hiệu có tên tuổi bị sao chép, bắt chước kiểu dáng, mẫu mã gần giống hoặc tương tự, gây nhầm lẫn, đánh lừa người tiêu dùng. Điều này không chỉ làm tổn hại đến kinh tế và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp mà còn có thể gây ảnh hưởng xấu đến người tiêu dùng.
Do đó, việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là điều cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Sau đây là một số lợi ích khi đăng ký nhãn hiệu:
Xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu
Khi đăng ký nhãn hiệu thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, doanh nghiệp sẽ được pháp luật bảo hộ đối với quyền sử dụng nhãn hiệu đó. Không một cá nhân, tổ chức nào có quyền sử dụng nhãn hiệu tương tự nhãn hiệu đó.
Bảo vệ nhãn hiệu khỏi hành vi xâm phạm của tổ chức, cá nhân khác
Việc đăng ký và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, nhãn hiệu của doanh nghiệp sẽ được pháp luật bảo hộ trước mọi hành vi xâm phạm của tổ chức, cá nhân khác.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ, nếu không có sự cho phép của doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thì các cá nhân, tổ chức khác không được quyền thực hiện các hành vi sau đây:
- Dùng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng với hàng hoá, dịch vụ được đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó.
- Dùng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ được đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ.
- Dùng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ được đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
- Dùng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hoá, dịch vụ bất kỳ, nếu sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá hoặc ấn tượng sai lệch về quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.
Đăng ký nhãn hiệu là một phương thức giúp công bố nhãn hiệu của doanh nghiệp tới công chúng. Khi nhãn hiệu đăng ký bảo hộ được công bố, một bộ phận lớn khách hàng sẽ được tiếp cận với nhãn hiệu. Nhờ đó, khách hàng có thể nhận diện được nhãn hiệu của doanh nghiệp với những nhãn hiệu của cá nhân, tổ chức khác.
Khai thác các lợi ích thương mại từ nhãn hiệu được bảo hộ
Sau khi đăng ký nhãn hiệu, doanh nghiệp có thể khai được lợi ích thương mại từ nhãn hiệu của mình như: Sử dụng nhãn hiệu cho sản phẩm, dịch vụ của mình; chuyển giao quyền sử dụng, quyền sở hữu nhãn hiệu... Cá nhân, tổ chức khác chỉ được sử dụng nhãn hiệu đó khi có sự cho phép của doanh nghiệp sở hữu nhãn hiệu đó.
Các loại nhãn hiệu, thương hiệu có thể đăng ký bảo hộ tại Việt Nam?
Theo luật sửa đổi bổ sung của Luật Trí Tuệ năm 2022 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/10/2024 thì các loại nhãn hiệu sau có thể nộp đươn đăng ký cấp văn bằng bảo hộ tại Việt Nam
- Nhãn hiệu dưới dạng chữ, từ
- Nhãn hiệu hình ảnh (Logo)
- Nhãn hiệu hình ba chiều
- Nhãn hiệu âm thanh
- Nhãn hiệu kết hợp các yếu tố trên.
Chi phí đăng ký thương hiệu tại Việt Nam bao nhiêu tiền?
Chứng từ nộp lệ phí: Lệ phí được nộp trực tiếp tại Cục SHTT hoặc ủy nhiệm chi qua ngân hàng vào tài khoản của Cục sở hữu trí tuệ. Mức thu lệ phí tính theo số nhóm, số sản phẩm, dịch vụ trong nhóm khai trong tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Các khoản lệ phí gồm:
| Lệ phí | Thủ tục |
| 100.000 Đồng | Phân loại quốc tế hàng hóa/dịch vụ cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 20.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ |
| 120.000 Đồng | Công bố đơn |
| 120.000 Đồng | Công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ |
| 120.000 Đồng | Đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ |
| 120.000 Đồng | Cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên, từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1nhóm |
| 150.000 Đồng | Nộp đơn |
| 180.000 Đồng | Tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ |
| 550.000 Đồng | Thẩm định nội dung cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm: 120.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ |
| 600.000 Đồng | Thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên |
Ví dụ: bạn đang cần đăng ký nhãn hiệu “P. T. Đ” cho sản phẩm thực phẩm chức năng. Khi đó số tiền cần bỏ ra để đăng ký nhãn hiệu độc quyền sẽ bao gồm:
- Lệ phí nộp đơn đăng ký nhãn hiệu cho nhóm 05 về thực phẩm chức năng khoảng 1.000.000đ
- Lệ phí nộp đơn đăng ký nhãn hiệu cho nhóm 35 về mua bán thực phẩm chức năng khoảng 700.000đ
- Với mỗi lỗi sai về hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu bạn sẽ mất từ 160.000đ – 260.000đ
Như vậy: Nếu bạn chỉ đăng ký nhãn hiệu “P. T. Đ” cho một nhóm 05 và hình thức đơn không sai sót bạn chỉ tốn 1.000.000đ mà thôi.
Nếu bạn chỉ đăng ký nhãn hiệu “P. T. Đ” cho một nhóm 05, 35 và hình thức đơn không sai sót bạn chỉ tốn khoảng 1.700.000đ mà thôi.
Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu có sai sót thì số tiền bạn phải bỏ sẽ nhiều hơn, đồng thời có khả năng còn bị cục SHTT từ chối đơn đăng ký nhãn hiệu đã nộp. Khi bị từ chối đương nhiên bạn sẽ không được hoàn trả lệ phí nhà nước đã khai nộp trước đó. Vậy, ngoài quan tâm việc đăng ký nhãn hiệu hết bao nhiêu tiền bạn còn phải quan tâm đến việc làm sao để đăng ký nhãn hiệu độc quyền thành công?
Thành phần hồ sơ đăng ký nhãn hiệu
- 1 Bản sao của giấy tờ xác nhận việc thanh toán phí và lệ phí (trong trường hợp phí và lệ phí được nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc chuyển trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
- 1 Bản chính đơn ủy nhiệm (nếu hồ sơ được nộp thông qua một đại diện hợp pháp).
- 1 Bản chính tài liệu xác minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn là người thụ hưởng quyền đăng ký từ một bên khác.
- 2 Bản chính tờ khai 04-NH.
- 1 Bản chính mẫu nhãn hiệu (5 mẫu có kích thước 80 x 80 mm) cùng với danh sách các hàng hóa và dịch vụ có sử dụng nhãn hiệu.
- 1 Bản chính tài liệu xác minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận
- 1 Bản chính quy định về việc sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận.
- 1 Bản chính bản giải thích về tính chất và chất lượng đặc biệt (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý).
- 1 Bản chính bản đồ vùng địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa tên địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).
- 1 Bản chính văn bản từ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa tên địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu mới nhất 2024
Bước 1: Tiếp nhận đơn tại Cục SHTT
Sau khi đã xác định được nhãn hiệu sẽ dùng để nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, cá nhân hoặc doanh nghiệp nộp hồ sơ gồm: 02 tờ khai 04-NH; 08 mẫu nhãn; Các tài liệu liên quan đã được liệt kê phía trên; Chứng từ nộp lệ phí.
Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu có thể được gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu điện đến Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc hai chi nhánh của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng:
- Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội: 386 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Hồ Chí Minh: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Đà Nẵng: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
Bước 2: Thẩm định hình thức đơn
Việc tuân thủ các yêu cầu về hình thức của hồ sơ sẽ được kiểm tra, từ đó xác định hồ sơ có hợp lệ hay không (Quyết định chấp nhận hồ sơ hợp lệ/từ chối chấp nhận hồ sơ).
+ Nếu hồ sơ hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định chấp nhận hồ sơ;
+ Nếu hồ sơ không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thông báo dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ các lý do và thiếu sót khiến hồ sơ có thể bị từ chối, và đặt ra thời hạn 2 tháng để người nộp hồ sơ có thể phản hồi hoặc sửa chữa. Nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót, sửa chữa không đạt yêu cầu, không phản đối hoặc phản đối không hợp lý, thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối chấp nhận hồ sơ.
Bước 3: Công bố đơn
Sau khi quyết định chấp nhận hồ sơ hợp lệ, hồ sơ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
Bước 4: Thẩm định nội dung đơn
Đánh giá khả năng bảo hộ của đối tượng được nêu trong hồ sơ dựa trên các điều kiện bảo hộ, từ đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.
Bước 5: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ
+ Nếu đối tượng trong hồ sơ không đáp ứng các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận bảo hộ;
+ Nếu đối tượng trong hồ sơ đáp ứng các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp hồ sơ đã nộp đủ phí, lệ phí đúng hạn, thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp giấy chứng nhận bảo hộ, đăng ký vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
Thời hạn cấp văn bằng: 2 – 3 tháng kể từ ngày nộp lệ phí cấp văn bằng.
Thời gian để bảo hộ nhãn hiệu là 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Ngoài ra, doanh nghiệp sẽ được gia hạn văn bằng bảo hộ và không hạn chế số lần gia hạn.
Lưu ý về đăng ký nhãn hiệu hình, nhãn hiệu chữ, câu định vị khi đăng ký nhãn hiệu
- Nhãn hiệu hình (logo): Có thể đăng ký độc lập bảo hộ với tư cách là nhãn hiệu hoặc kết hợp với phần chữ của nhãn hiệu.
- Nhãn hiệu chữ: Đăng ký nhãn hiệu chữ chủ đơn đăng ký có thể lựa chọn hình thức của nhãn hiệu đăng ký theo các dạng sau:
- Dạng đăng ký nhãn hiệu chữ thứ nhất: Chỉ đơn thuần cấu tạo từ các chữ in hoặc chữ số dạng tiêu chuẩn và chỉ ở dạng màu đen – trắng đơn giản.
- Dạng đăng ký nhãn hiệu chữ thứ hai: Cấu tạo từ các từ ngữ, chứ cái, chữ số được cách điệu hoặc hình họa hóa hoặc chứa màu sắc.
Cách mô tả nhãn hiệu trong tài khai đăng ký nhãn hiệu được quy định tại Điều 105 Luật sở hữu trí tuệ: “Mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu nếu có; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nhãn hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.”
Lưu ý về quyền ưu tiên ảnh hưởng đến đơn đăng ký nhãn hiệu
Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ và các điều ước quốc tế liên quan thì trong thời gian kể từ ngày nộp đơn đầu tiên đến ngày nộp đơn tại Việt Nam mà có chủ thể khác nộp đơn cho cùng đối tượng trong đơn đầu tiên thì đơn của người nộp đầu tiên vẫn được xem là có cùng ngày nộp đơn với ngày nộp đơn đầu tiên và được ưu tiên bảo hộ.
Một số lưu ý khi thiết kế, lựa chọn đăng ký nhãn hiệu
- Thiết kế nhãn hiệu đảm bảo tính độc lập, phán ánh được nét riêng của dịch vụ, hàng hóa bên mình và có sự khác biệt với nhãn hiệu đơn vị khác.
- Nhãn hiệu có thể kết hợp giữa chữ và hình.
Các yếu tố không được cấp băn bằng bảo hộ gồm:
- Nhãn hiệu không nên thiết kế là hình, hình học đơn giản, chữ cái, chữ số thuộc ngôn ngữ không thông dụng.
- Nhãn hiệu không nên thiết kế là biểu tượng quy ước, dấu hiệu, hình vẽ, tên gọi của dịch vụ, hàng hóa văng các ngôn ngữ.
- Không nên thiết kế nhãn hiệu là các dấu hiệu chỉ địa điểm, thời gian, số lượng, chủng loại, tính chất, công dụng,….
- Không thiết kế nhãn hiệu là dấu hiệu mô tả lĩnh vực kinh doanh, hình thức pháp lý.
- Không thiết kế nhãn hiệu là dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của dịch vụ, hàng hóa.
Luật Minh Khang - Địa chỉ cung cấp dịch vụ tư vấn đăng ký nhãn hiệu , thương hiệu uy tín tại Hà Nội
Nhằm giúp quý vị có cái nhìn chi tiết về nội dung công việc chúng tôi thực hiện khi nhận dịch vụ đăng ký nhãn hiệu độc quyền, chúng tôi xin liệt kê nhanh các công việc tiến hành khi đăng ký nhãn hiệu cho khách hàng mà Công ty Luật Minh Khang sẽ thực hiện:
- Tư vấn cách chọn tên nhãn hiệu cho hợp lý và có khả năng đăng ký cao;
- Tra cứu để đánh giá khả năng đăng ký nhãn hiệu trước khi tiến hành nộp đơn;
- Thay mặt khách hàng nộp tờ khai đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ;
- Theo dõi đơn đăng ký trong các giải đoạn thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu từ khi nộp đơn cho đến khi nhận được thông báo cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu từ Cục SHTT.
- Nhận giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và chuyển cho khách hàng.
Luật Minh Khang hỗ trợ giải quyết ở nhiều lĩnh vực
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực
- Đất đai Hỗ trợ giải quyết các vụ việc, vụ án Hình sự
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về Thừa kế
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về Hợp đồng dân sự, Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng kinh doanh thương mại
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về Lao động
- Hỗ trợ pháp lý, tư vấn thường xuyên, tư vấn vụ việc cho các doanh nghiệp.....
Thông tin liên hệ
Luật Minh Khang với phương châm hoạt động "Trao giá trị - Nhận niềm tin". Chúng tôi tự tin là đơn vị có nhiều kinh nghiệm làm việc tại các Tòa án, Ủy ban, các cơ quan tố tụng khác. Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên trẻ năng động Luật Minh Khang tự tin hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí nhất.
Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo cách thức sau:
- Số điện thoại: 0964853889
- Zalo - Viber - Tele: 0964853889
- Email: luatminhkhang.hn@gmail.com
Luật Minh Khang hỗ trợ tư vấn Miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể. Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất.