Dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự tiếng Thổ Nhĩ Kỳ

Theo quy định thì hợp pháp hóa lãnh sự tiếng Thổ Nhĩ Kỳ được quy định chúng tại khoản 2, Điều 2, theo nghị định số 111/2011/ NĐ-CP. Việc hợp pháp hoá lãnh sự Thổ Nhĩ Kỳ là việc của một cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam được chứng nhận chữ ký, con dấu, tài liệu của nước ngoài và chức danh trên giấy tờ; để các điều kiện được công nhận và sử dụng tại Việt Nam. Tuy nhiên, nếu bạn chuẩn bị hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ lần đầu tiên và chưa nắm rõ các quy định về hợp pháp hóa lãnh sự, Luật Minh Khang sẽ hướng dẫn cụ thể Dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự tiếng Thổ Nhĩ Kỳ chi tiết qua bài viết dưới đây:

Văn bản pháp luật quy định về hợp pháp hóa lãnh sự

Toàn bộ các công tác về Hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự đều chịu sự điều chỉnh của các văn bản pháp luật sau:

  • Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05-12-2011 của Chính phủ quy định về về hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự.
  • Thông tư số 01/2012/TT-BNG của Bộ Ngoại Gao hướng dẫn thi hành một số quy định thuộc Nghị định số 111/2011/NĐ-CP về hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự.
  • Thông tư 157/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự

Hợp pháp hóa lãnh sự, Chứng nhận lãnh sự Thổ Nhĩ Kỳ là gì?

Chứng nhận lãnh sự Thổ Nhĩ Kỳ là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam/ Thổ Nhĩ Kỳ chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của Việt Nam/Thổ Nhĩ Kỳ để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.

Sau khi xin “Chứng nhận lãnh sự” thì các giấy tờ, tài liệu mới đủ điều kiện để xin hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan đại diện ngoại giao của quốc gia mà bạn sẽ sử dụng giấy tờ.

Vậy Hợp pháp hóa lãnh sự Thổ Nhĩ Kỳ là gì?

Hợp pháp hóa lãnh sự là việc Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam/ Thổ Nhĩ Kỳ chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của Việt Nam/Thổ Nhĩ Kỳ để giấy tờ, tài liệu đó được sử dụng tại quốc gia của mình.

Hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự Thổ Nhĩ Kỳ

Theo Điều 14 và Điều 15 Nghị định 111/2011/NĐ-CP, thành phần hồ sơ để hợp pháp hóa lãnh sự/chứng nhận lãnh sự bao gồm:

 Hồ sơ chứng nhận lãnh sự giấy tờ Việt Nam để sử dụng ở nước ngoài

  • 01 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK hoặc tờ khai online gửi trực tiếp tới Cục lãnh sự hoặc Sở ngoại vụ và in nộp kèm hồ sơ. Tải về mẫu tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự số LS/HPH-2012/TK.
  • Bản chính giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc 01 bản chụp giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện. Giấy tờ này không cần phải chứng thực.
  • Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự.
  • 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự.
  • 01 phong bì có ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điện và yêu cầu trả kết quả qua đường bưu điện).
  • Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị chứng nhận lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này.

Hồ sơ chứng nhận lãnh sự giấy tờ nước ngoài để sử dụng tại Việt Nam

  • 01 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK.
  • Bản chính giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc 01 bản chụp giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện. Giấy tờ này không cần phải chứng thực.
  • Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự (đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận).
  • 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự.
  • 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh (nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng này). Bản dịch không phải chứng thực. Người nộp hồ sơ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch.
  • 01 bản chụp bản dịch giấy tờ, tài liệu.
  • 01 phong bì có ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điện và yêu cầu trả kết quả qua đường bưu điện).
  • Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị chứng nhận lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này.

        NẾU BẠN CÓ NHU CẦU HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ HỒ SƠ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI HOẶC HỢP PHÁP HÓA HỒ SƠ CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỂ SANG NƯỚC NGOÀI SỬ DỤNG BẠN CÓ THỂ LIÊN HỆ VỚI LUẬT MINH KHANG. Chúng tôi chỉ cần bạn cung cấp hồ sơ gốc phần còn lại bên văn phòng Luật Minh Khang sẽ hỗ trợ giải quyết.

 

Luật Minh Khang hỗ trợ hợp pháp hóa lãnh sự tiếng Thổ Nhĩ Kỳ

Luật Minh Khang hỗ trợ thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tiếng Thổ Nhĩ Kỳ như sau:

  • Tư vấn quy định pháp luật về thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tiếng Thổ Nhĩ Kỳ
  • Hỗ trợ soạn thảo văn bản tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự tiếng Thổ Nhĩ Kỳ
  • Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để gửi Cục Lãnh sự
  • Nhận ủy quyền để thay mặt khách hàng giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan;
  • Cùng khách hàng tham gia trong quá trình giải quyết vụ việc.
  • Hỗ trợ hợp pháp hóa lãnh sự tiếng Thổ Nhĩ Kỳ

Thông tin liên hệ

Luật Minh Khang  với phương châm hoạt động "Trao giá trị - Nhận niềm tin". Chúng tôi tự tin là đơn vị có nhiều kinh nghiệm làm việc tại các Tòa án, Ủy ban, các cơ quan tố tụng khác. Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên trẻ năng động Luật Minh Khang tự tin hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí nhất.

Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo cách thức sau:

Luật Minh Khang hỗ trợ tư vấn Miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể. Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất

Một số bài viết tham khảo