Dịch vụ kết hôn với người Ba Lan tại Việt Nam - Những năm gần đây lượng người Việt Nam sang Ba Lan làm ăn sinh sống tương đối nhiều, tại Ba Lan cũng có nhiều cộng đồng người Việt sinh sống, lao động làm việc tại Ba Lan với mức thu nhập tương đối cao, nhiều người Việt thậm chí còn kinh doanh buôn bán rất phát triển tại đó. Chính vì lẽ đó mà việc người Việt Nam kết hôn với người Ba Lan diễn ra ngày càng phổ biến, tuy nhiên nhiều người khi tiến hành thủ tục kết hôn có yếu tố nước ngoài giữa người Ba Lan với người Việt Nam thì vẫn chưa hiểu rõ được thủ tục đăng ký kết hôn, để mọi người có thể hiểu rõ hơn Luật Minh Khang sẽ hướng dẫn cụ thể Dịch vụ kết hôn với người Ba Lan tại Việt Nam, chi tiết qua bài viết dưới đây:
Cơ sở pháp lý
- Luật hôn nhân gia đình 2014
- Bộ luật dân sự 2015
- Luật hộ tịch 2014
Điều kiện kết hôn với người Ba Lan tại Việt Nam
Khi kết hôn với người Ba Lan tại Việt Nam, hai bên nam nữ phải tuân theo những quy định của pháp luật của Việt Nam về điều kiện kết hôn.
Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau:
1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.
Tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định điều kiện kết hôn như sau:
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính
Như vậy, để có thể kết hôn với người Ba Lan , hai bên nam nữ phải thỏa mãn các điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam đã nêu, cụ thể:
- Về độ tuổi kết hôn, nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Kết hôn dựa trên sự tự nguyện của hai bên;
- Không có bên nào bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Hai bên không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo pháp luật (kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, kết hôn nhằm mục đích mua bán người,…) cũng như kết hôn giữa người đồng giới sẽ không được thực hiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam.

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Ba Lan tại Việt Nam
Để đảm bảo cho việc kết hôn giữa hai bên là hợp pháp và có cơ sở, hai bên nam nữ cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ sau:
Giấy tờ chung của hai bên:
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định (có dán kèm ảnh của hai bên theo kích thước 4×6);
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình (cả hai cùng phải thực hiện việc khám sức khỏe để đáp ứng điều kiện kết hôn, việc khám sức khỏe có thể thực hiện tại cơ quan y tế có thẩm quyền, thông thường các bên lựa chọn việc khám sức khỏe tại các bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc trung tâm pháp y tại Việt Nam để thuận tiện nhất).
Giấy tờ riêng đối với từng đối tượng:
Đối với người Ba Lan
- Bản sao Hộ chiếu được công chứng chứng thực;
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú
- Bản chính giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
- Quyết định hoặc bản án ly hôn (dịch thuật công chứng)
Đối với người Việt Nam:
- Bản sao căn cước công dân;
- Giấy xác nhận thông tin cư trú;
- Bản chính giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
- Bản án, quyết định ly hôn (nếu đã từng kết hôn và ly hôn trước đó).
Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn với người Ba Lan tại Việt Nam
Xin Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân tại Cơ quan đăng ký kết hôn Ba Lan
Công dân Ba Lan liên hệ đến Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn tại Ba Lan để xin Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân.
Cơ quan có thẩm quyền tại Ba Lan sẽ kiểm tra hồ sơ kết hôn của công dân Ba Lan
Trong trường hợp tại Cơ quan đăng ký kết hôn tại Ba Lan không tìm ra hồ sơ kết hôn của công dân Ba Lan thì Cơ quan đó sẽ cấp xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Ba Lan
Vì Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân được cấp bằng tiếng nước ngoài nên để sử dụng tại Việt Nam cần Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng theo đúng quy định pháp luật.
Để có thể thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ trên, cần qua chứng nhận lãnh sự tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán của Ba Lan ở Việt Nam.
Hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ kết hôn
Đối với lãnh sự hóa giấy tờ, tài liệu của Ba Lan để được sử dụng tại Việt Nam thì cần có các giấy tờ như sau:
- Tờ khai hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu;
- 01 Bản chính giấy tờ tùy thân bao gồm chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu;
- 01 bản chụp giấy tờ tùy thân không phải chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;
- Giấy tờ đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự: 01 bản chụp giấy tờ đề nghị để lưu tại Bộ Ngoại giao;
- 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên.
- 01 bản chụp các bản dịch này để lưu tại Bộ Ngoại giao;
- 01 phong bì có ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điện và yêu cầu trả kết quả qua đường bưu điện).
Khi đã chuẩn bị đủ các giấy tờ trên, cá nhân nộp hồ sơ đến 1 trong 2 địa chỉ sau:
- Cục Lãnh sự (Bộ ngoại giao Việt Nam) tại 40 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội;
- Sở ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh tại 6 Alexandre de Rhodes, Bến Nghé, Thành phố Hồ Chí Minh
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét giải quyết.
Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc có sai sót thì yêu cầu bổ sung theo quy định.
Thủ tục đăng ký kết hôn tại Cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam
Công dân muốn thực hiện đăng ký kết hôn thì phải nộp hồ sơ nêu trên tại Bộ phần tiếp nhận hồ sơ và nhận kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi công dân Việt Nam cư trú.
Trong thời hạn 05 - 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, điều kiện kết hôn của cả hai bên nam nữ và xác minh tính xác thực của hồ sơ nếu cần thiết.
Nếu đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường giải quyết.
Công chức Tư pháp hộ tịch ghi thông tin của hai bên nam, nữ, cùng hai bên ký vào sổ hộ tịch và giấy chứng nhận kết hôn.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường ký Giấy chứng nhận kết hôn, công nhận quan hệ hôn nhân cho cả hai bên.
Trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn có quyền từ chối đăng ký kết hôn.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Trường hợp hai bên nam, nữ không thể có mặt tại Ủy ban nhân dân để nhận giấy này thì có thể làm đơn gia hạn thời hạn nhận giấy đăng ký kết hôn.
Nếu quá thời hạn 60 ngày mà không có mặt nhận giấy đăng ký kết hôn thì hai bên sẽ phải thực hiện lại thủ tục đăng ký kết hôn nếu vẫn muốn xác lập quan hệ hôn nhân.
Những lưu ý khi kết hôn với người Ba Lan
- Giấy tờ của người nước ngoài cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự);
- Khi khai thông tin trong bản tự khai cần phải khai đúng, đủ thông tin
- Cần phải chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ, tránh trường hợp không đủ, không đúng phải tiến hành bổ sung sẽ kéo dài thời gian.
Những khó khăn thường gặp phải khi đăng ký kết hôn với người Ba Lan
- Không nộp được hồ sơ do hồ sơ không đầy đủ
- Bị trả hồ sơ do hồ sơ không hợp lệ
- Chưa biết làm sao để xin giấy xác nhận độc thân của người nước ngoài, không biết cách hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ
- Bị gây khó khăn khi nộp hồ sơ
- Phải đi lại nhiều lần nhưng vẫn chưa thể nộp được hồ sơ
- Bị từ chối, trả hồ sơ vì nhiều lý do khác nhau
Dịch vụ đăng ký kết hôn nhanh chóng - đảm bảo
Luật Minh Khang hỗ trợ thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài như sau:
- Cùng với khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
- Tư vấn các quy định của pháp luật trước khi kết hôn với người nước ngoài;
- Hỗ trợ thủ tục khám sức khỏe;
- Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ kết hôn với người nước ngoài;
- Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ Đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam;
- Xin cấp trích lục giấy chứng nhận đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
- Tư vấn chi phí, lệ phí khi kết hôn với người nước ngoài;
- Hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý khác có liên quan
Thông tin liên hệ
Luật Minh Khang với phương châm hoạt động "Trao giá trị - Nhận niềm tin". Chúng tôi tự tin là đơn vị có nhiều kinh nghiệm làm việc tại các Tòa án, Ủy ban, các cơ quan tố tụng khác. Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên trẻ năng động Luật Minh Khang tự tin hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí nhất.
Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo cách thức sau:
- Số điện thoại: 0964853889
- Zalo - Viber - Tele: 0964853889
- Email: luatminhkhang.hn@gmail.com
Luật Minh Khang hỗ trợ tư vấn Miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể. Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất.