Hỗ trợ thủ tục kết hôn với người Singapore tại Thái Nguyên

Cùng với sự giao lưu và hội nhập với thế giới, hiện nay việc kết hôn với người nước ngoài ở Việt Nam không còn là vấn đề xa lạ.  Thực tế, người Việt kết hôn với người Singapore không nhiều. Quốc gia có công dân kết hôn với người Việt nhiều, phải kể tới Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan và Nhật Bản. Chính vì thủ tục đăng ký kết hôn với người Singapore không nhiều nên thông tin mà các bạn có thể tìm kiếm để đăng ký kết hôn rất ít hoặc không rõ ràng. Qua bài viết sau đây Luật Minh Khang giới thiệu đến bạn đọc về Hỗ trợ thủ tục kết hôn với người Singapore tại Thái Nguyên.

Cơ sở pháp lý

  • Luật hôn nhân gia đình 2014
  • Bộ luật dân sự 2015
  • Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Điều kiện kết hôn với người Singapore tại Việt Nam

Khi kết hôn với người Singapore tại Việt Nam, hai bên nam nữ phải tuân theo những quy định của pháp luật của Việt Nam về điều kiện kết hôn.

Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định điều kiện kết hôn như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính

Như vậy, để có thể kết hôn với người Singapore, hai bên nam nữ phải thỏa mãn các điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam đã nêu, cụ thể:

  • Về độ tuổi kết hôn, nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Kết hôn dựa trên sự tự nguyện của hai bên;
  • Không có bên nào bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Hai bên không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo pháp luật (kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, kết hôn nhằm mục đích mua bán người,…) cũng như kết hôn giữa người đồng giới sẽ không được thực hiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam.
Hỗ trợ thủ tục kết hôn với người Singapore tại Thái Nguyên
Hỗ trợ thủ tục kết hôn với người Singapore tại Thái Nguyên

Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn với người Singapore tại Việt Nam

 Xin Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân tại Cơ quan đăng ký kết hôn Singapore

Công dân Singapore liên hệ đến Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn tại Singapore để xin Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân.

Cơ quan có thẩm quyền tại Singapore sẽ kiểm tra hồ sơ kết hôn của công dân Singapore.

Trong trường hợp tại Cơ quan đăng ký kết hôn tại Singapore không tìm ra hồ sơ kết hôn của công dân Singapore thì Cơ quan đó sẽ cấp xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Singapore.

Vì Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân được cấp bằng tiếng nước ngoài nên để sử dụng tại Việt Nam cần Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng theo đúng quy định pháp luật.

Để có thể thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ trên, cần qua chứng nhận lãnh sự tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán của Singapore ở Việt Nam.

 Hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ kết hôn

Đối với lãnh sự hóa giấy tờ, tài liệu của Singapore để được sử dụng tại Việt Nam thì cần có các giấy tờ như sau:

  • Tờ khai hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu;
  • 01 Bản chính giấy tờ tùy thân bao gồm chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu;
  • 01 bản chụp giấy tờ tùy thân không phải chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;
  • Giấy tờ đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự: 01 bản chụp giấy tờ đề nghị để lưu tại Bộ Ngoại giao;
  • 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên.
  • 01 bản chụp các bản dịch này để lưu tại Bộ Ngoại giao;
  • 01 phong bì có ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điện và yêu cầu trả kết quả qua đường bưu điện).

Khi đã chuẩn bị đủ các giấy tờ trên, cá nhân nộp hồ sơ đến 1 trong 2 địa chỉ sau:

  • Cục Lãnh sự (Bộ ngoại giao Việt Nam) tại 40 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội;
  • Sở ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh tại 184 Bis Pasteur, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét giải quyết.

Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc có sai sót thì yêu cầu bổ sung theo quy định.

Đối với trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 05 ngày làm việc.

Kết quả được trả trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện hoặc hoặc gửi trả qua đường bưu điện nếu có yêu cầu của đương sự.

 Thủ tục đăng ký kết hôn tại Cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam

Công dân muốn thực hiện đăng ký kết hôn thì phải nộp hồ sơ nêu trên tại Bộ phần tiếp nhận hồ sơ và nhận kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện nơi công dân Việt Nam cư trú.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, điều kiện kết hôn của cả hai bên nam nữ và xác minh tính xác thực của hồ sơ nếu cần thiết.

Nếu đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

Công chức Tư pháp hộ tịch ghi thông tin của hai bên nam, nữ, cùng hai bên ký vào sổ hộ tịch và giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, công nhận quan hệ hôn nhân cho cả hai bên.

Trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Vit Nam, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn có quyền từ chối đăng ký kết hôn.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp hai bên nam, nữ không thể có mặt tại Ủy ban nhân dân để nhận giấy này thì có thể làm đơn gia hạn thời hạn nhận giấy đăng ký kết hôn.

Nếu quá thời hạn 60 ngày mà không có mặt nhận giấy đăng ký kết hôn thì hai bên sẽ phải thực hiện lại thủ tục đăng ký kết hôn nếu vẫn muốn xác lập quan hệ hôn nhân.

Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn với người Singapore năm 2024

                            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                 

                                               TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

 Kính gửi: (3)................................................................................................

Thông tin Bên nữ Bên nam
Họ, chữ đệm, tên    
Ngày, tháng, năm sinh
Dân tộc
Quốc tịch
Nơi cư trú (4)    
Giấy tờ tùy thân (5)    
Kết hôn lần thứ mấy

               Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi là tự nguyện, không vi phạm quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.

Đề nghị Quý cơ quan đăng ký.

                                          ...........................………., ngày ..........…tháng ............ năm............…

          Bên nữ (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)         .................................... Bên nam (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)         ....................................  
Tải mẫu tờ khai kết hôn với người nước ngoài tại đây Tờ khai kết hôn với người nước ngoài

Hướng dẫn điền tờ khai đăng ký kết hôn với người Singapore năm 2024

Sau khi đã tải xong tờ khai, việc tiếp theo các bạn cần làm đó làm điền tờ khai. Tờ khai được điền như sau:

Mục (1), (2), dán ảnh hai bên nam, nữ đăng ký kết hôn.

Mục (3), các bạn ghi rõ cơ quan đăng ký kết hôn. Thông thường cơ quan đó là Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc tương đương nơi người Việt cư trú. Ví dụ: UBND huyện X, tỉnh Y.

Mục (họ, chữ đệm, tên), ghi rõ họ tên của người đăng ký kết hôn. Người Việt ghi theo thông tin trong chứng minh thư; người nước ngoài ghi theo hộ chiếu.

Mục (ngày, tháng, năm sinh), ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của hai bên nam, nữ đăng ký kết hôn.

Mục (dân tộc), ghi rõ dân tộc của hai bên nam, nữ đăng ký kết hôn. Người nước ngoài không xác định dân tộc thì bỏ trống hoặc ghi không có.

Mục (quốc tịch), ghi rõ quốc tịch của hai bên nam, nữ đăng ký kết hôn.

Mục (nơi cư trú), ghi rõ nơi cư trú của hai bên nam, nữ đăng ký kết hôn. Trường hợp không xác định được nơi thường trú thì ghi nơi tạm trú. Nếu không xác định được nơi tạm trú thì ghi nơi đang sinh sống.

Mục (giấy tờ tùy thân), ghi rõ giấy tờ tùy thân của hai bên nam, nữ đăng ký kết hôn. Người Việt ghi số chứng minh thư nhân dân, ngày cấp và nơi cấp chứng minh thư. Ngoài ra, Giấy chứng nhận kết hôn có thể sẽ sử dụng tại nước ngoài, do đó người Việt nên ghi mục này theo số hộ chiếu, ngày cấp và cơ quan cấp hộ chiếu. Người nước ngoài ghi số hộ chiếu, ngày cấp và cơ quan cấp hộ chiếu.

Mục (kết hôn lần thứ mấy), ghi rõ lần kết hôn của nam, nữ đăng ký kết hôn. Nếu là lần đầu kết hôn thì ghi kết hôn lần thứ nhất, lần thứ hai kết hôn thì ghi kết hôn lần thứ hai.

Mục…, ngày …tháng …năm…, ghi địa danh cấp huyện hoặc tương đương nơi người Việt cư trú và ghi rõ ngày, tháng, năm nộp hồ sơ đăng ký kết hôn

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Singapore tại Việt Nam

Để đảm bảo cho việc kết hôn giữa hai bên là hợp pháp và có cơ sở, hai bên nam nữ cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ sau:

Giấy tờ chung của hai bên:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định (có dán kèm ảnh của hai bên theo kích thước 4×6);
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình (cả hai cùng phải thực hiện việc khám sức khỏe để đáp ứng điều kiện kết hôn, việc khám sức khỏe có thể thực hiện tại cơ quan y tế có thẩm quyền, thông thường các bên lựa chọn việc khám sức khỏe tại các bệnh viện đa khoa quận/huyện hoặc bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc trung tâm pháp y tại Việt Nam để thuận tiện nhất).

Giấy tờ riêng đối với từng đối tượng:

Đối với người Singapore:

  • Bản sao thẻ ID của công dân Singapore;
  • Bản sao Hộ chiếu được công chứng chứng thực;
  • Bản dịch trang đầu Hộ chiếu của công dân Singapore;
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú ở Singapore hoặc xác nhận tạm trú nếu hiện nay cư trú tại Việt Nam;
  • Bản chính giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân.

Đối với người Việt Nam:

  • Bản sao chứng minh nhân dân/căn cước công dân;
  • Bản sao sổ hộ khẩu của người Việt Nam;
  • Bản chính giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Bản án, quyết định ly hôn (nếu đã từng kết hôn và ly hôn trước đó);
  • Giấy chứng tử của người vợ/chồng (nếu đã từng kết hôn và người vợ/chồng của người đó chết).

Hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ kết hôn

Đối với lãnh sự hóa giấy tờ, tài liệu của Singapore để được sử dụng tại Việt Nam thì cần có các giấy tờ như sau:

  • Tờ khai hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu;
  • 01 Bản chính giấy tờ tùy thân bao gồm chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu;
  • 01 bản chụp giấy tờ tùy thân không phải chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;
  • Giấy tờ đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự: 01 bản chụp giấy tờ đề nghị để lưu tại Bộ Ngoại giao;
  • 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên.
  • 01 bản chụp các bản dịch này để lưu tại Bộ Ngoại giao;
  • 01 phong bì có ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điện và yêu cầu trả kết quả qua đường bưu điện).

Khi đã chuẩn bị đủ các giấy tờ trên, cá nhân nộp hồ sơ đến 1 trong 2 địa chỉ sau:

  • Cục Lãnh sự (Bộ ngoại giao Việt Nam) tại 40 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội;
  • Sở ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh tại 184 Bis Pasteur, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét giải quyết.

Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc có sai sót thì yêu cầu bổ sung theo quy định.

Đối với trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 05 ngày làm việc.

Kết quả được trả trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện hoặc hoặc gửi trả qua đường bưu điện nếu có yêu cầu của đương sự.

Hỗ trợ thủ tục kết hôn với người Đài Loan tại Thái Nguyên

Luật Minh Khang Hỗ trợ thủ tục kết hôn với người Singapore tại Thái Nguyên như sau:

  • Cùng với khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài Singapore tại Thái Nguyên
  • Tư vấn các quy định của pháp luật trước khi kết hôn với người nước ngoài Singapore tại Thái Nguyên
  • Hỗ trợ thủ tục khám sức khỏe;
  • Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ kết hôn với người Singapore tại Thái Nguyên
  • Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ Đăng ký kết hôn với người Singapore tại Thái Nguyên
  • Xin cấp trích lục giấy chứng nhận đăng ký kết hôn với người Singapore tại Thái Nguyên
  • Tư vấn chi phí, lệ phí khi kết hôn với người Singapore tại Thái Nguyên
  • Hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý khác có liên quan

Thông tin liên hệ

Luật Minh Khang  với phương châm hoạt động "Trao giá trị - Nhận niềm tin". Chúng tôi tự tin là đơn vị có nhiều kinh nghiệm làm việc tại các Tòa án, Ủy ban, các cơ quan tố tụng khác. Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên trẻ năng động Luật Minh Khang tự tin hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí nhất.

Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo cách thức sau:

Luật Minh Khang hỗ trợ tư vấn Miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể. Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất.