Hỗ trợ thủ tục xác định cha cho con tại Bắc Giang

Thủ tục xác định cha cho con tại Bắc Giang - Xác định cha cho con không chỉ là một thủ tục pháp lý quan trọng mà còn mang ý nghĩa sâu sắc trong việc bảo vệ quyền lợi và đảm bảo các mối quan hệ gia đình được minh bạch và công bằng. Tại Bắc Giang, quy trình xác định cha cho con được thực hiện theo các bước cụ thể và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật. Điều này giúp đảm bảo rằng quyền lợi của trẻ em, người mẹ và người cha được tôn trọng và thực thi một cách đúng đắn. Trong bối cảnh đó, việc hiểu rõ và thực hiện đúng các thủ tục xác định cha cho con là điều cần thiết, giúp các bên liên quan tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển toàn diện của trẻ em. Để mọi người hiểu rõ hơn, Luật Minh Khang có bài viết hướng dẫn cụ thể và chi tiết về Thủ tục xác định cha cho con tại Bắc Giang như sau:

Cơ sở pháp lý

  • Luật hôn nhân gia đình 2014
  • Luật hộ tịch 2014
  • Thông tư 04/2020/TT-BTP

Luật Minh Khang hỗ trợ thủ tục xác định cha cho con tại Bắc Giang

Luật Minh Khang hỗ trợ thủ tục nhận cha cho con như sau:

  • Tư vấn quy định pháp luật về thủ tục xác nhận cha, mẹ cho con.
  • Hỗ trợ soạn thảo văn bản yêu cầu xác nhận cha, mẹ cho con;
  • Hỗ trợ thu thập giấy tờ nếu còn thiếu;
  • Hướng dẫn chứng minh quan hệ huyết thống;
  • Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để gửi Ủy ban nhân dân, Tòa án có thẩm quyền xử lý;
  • Nhận ủy quyền để thay mặt khách hàng giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan;
  • Cùng khách hàng tham gia trong quá trình giải quyết vụ việc.
Hỗ trợ thủ tục xác định cha cho con tại Bắc Giang
Hỗ trợ thủ tục xác định cha cho con tại Bắc Giang

Các các trường hợp nhận cha con theo quy định pháp luật.

Đối với thủ tục nhận cha con hiện nay có rất nhiều trường hợp:

  • Nhận cha con ngoài giá thú.
  • Nhận cha con khi chưa đăng ký kết hôn.
  • Nhận cha con để làm giấy khai sinh.
  • Nhận cha con có yếu tố nước ngoài.
  • Thủ tục nhận cha cho con tại Tòa án.
  • Thủ tục nhận cha cho con tại ủy ban
  • Thủ tục nhận cha đẻ cho con riêng của vợ

Thủ tục xác định cha cho con tại Bắc Giang

Xác định cha cho con trong một số trường hợp đặc biệt

Theo Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về đăng ký nhận cha mẹ con, bổ sung hộ tịch trong một số trường hợp đặc biệt như sau: (1) Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con. Nếu có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì phần khai về người mẹ được ghi theo Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ. Nếu không có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì ghi theo thông tin do người cha cung cấp; người cha chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp. (2) Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, đã được đăng ký khai sinh nhưng không có thông tin về người cha, nay vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì không phải làm thủ tục nhận cha, con mà làm thủ tục bổ sung hộ tịch để ghi bổ sung thông tin về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con. (3) Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, chưa được đăng ký khai sinh mà khi đăng ký khai sinh, vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì thông tin về người cha được ghi ngay vào Giấy khai sinh của người con mà không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, con. (4) Trường hợp con do người vợ sinh ra hoặc có thai trong thời kỳ hôn nhân nhưng vợ hoặc chồng không thừa nhận là con chung hoặc người khác muốn nhận con thì do Tòa án nhân dân xác định theo quy định pháp luật. Trường hợp Tòa án nhân dân từ chối giải quyết thì cơ quan đăng ký hộ tịch tiếp nhận, giải quyết yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em chưa xác định được cha hoặc đăng ký nhận cha, con, hồ sơ phải có văn bản từ chối giải quyết của Tòa án và chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con theo quy định.

Trình tự, thủ tục yêu cầu Tòa án xác nhận cha cho con

Người có yêu cầu xác định cha, mẹ, con buộc phải làm hồ sơ khởi kiện dân sự yêu cầu tòa án xác nhận cha, mẹ, con tới Tòa án có thẩm quyền.

Hồ sơ khởi kiện bao gồm:

1. Đơn khởi kiện (Mẫu số 23 – DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ – HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13//01/2017).

2. Kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu chứng cứ chứng minh kèm theo đơn:

  • CCCD, sổ hộ khẩu của các bên;
  • Giấy khai sinh của người con cần xác định (bản sao chứng thực);
  • Giấy tờ chứng minh rằng giữa người yêu cầu và người bị yêu cầu có quan hệ cha, mẹ, con.

Sau khi nhận được đơn khởi kiện do đương sự nộp, Tòa án phải nhận đơn khởi kiện xem xét và đưa ra quyết định. Nếu Tòa án quyết định thụ lý vụ án thì sẽ giải quyết theo trình tự quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự: hòa giải, chuẩn bị xét xử, xét xử sơ thẩm…

Sau quá trình giải quyết Tòa án ra quyết định công nhận hoặc bản án công nhận quan hệ cha con. Sau đó mang kết quả được Tòa án giải quyết đến Ủy ban nhân dân cấp xã để làm thủ tục thay đổi thông tin và họ tên con trong giấy khai sinh.

Căn cứ theo Khoản 4 và khoản 5 Điều 189, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 chỉ ghi nhận về mặt thẩm quyền và căn cứ vào việc có hay không có tranh chấp để xác định thủ tục giải quyết là vụ hay việc, chứ không quy định rõ thế nào là có tranh chấp khi có yêu cầu về xác định cha, mẹ, con, dẫn đến thực tiễn áp dụng đôi khi Tòa án chưa thống nhất trong thụ lý giải quyết đối với các trường hợp có Tòa án thụ lý vụ án dân sự, có Tòa án lại thụ lý việc dân sự đối với những vụ việc tương tự nhau. Bên cạnh đó, do chưa thống nhất khi xác định thế nào là có tranh chấp, tranh chấp về vấn đề gì, các bên trong quan hệ tranh chấp này là ai (chỉ giữa những người là cha, mẹ, con hay bất kỳ ai có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc xác định cha, mẹ, con - ví dụ như những người thừa kế…) dẫn đến có những trường hợp Tòa án thụ lý giải quyết yêu cầu xác định quan hệ cha, mẹ con theo thủ tục giải quyết việc dân sự do nhận định không có tranh chấp, do xem đây là một loại yêu cầu thuộc khoản 10 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên, nếu chiếu theo khoản 2 Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì yêu cầu xác định cha, mẹ, con trong trường hợp đó lại không thuộc thẩm quyền của Tòa án. Cũng cần lưu ý thêm các quy định tại Thông tư 04/2020 để hiểu rõ hơn các quy định để xác định thẩm quyền 1 cách chính xác nhất.

Thủ tục nhận cha cho con tại Ủy ban

Thủ tục đăng ký nhận cha mẹ con tại UBND cấp xã

Thủ tục đăng ký nhận cha mẹ con tại UBND xã được quy định tại Điều 25 Luật Hộ tịch 2014 và Điều 14, Điều 15 Thông tư 04/2020/TT-BTP như sau:

* Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp các giấy tờ cho cơ quan đăng ký hộ tịch bao gồm:

- Tờ khai đăng ký nhận cha mẹ con;

- Chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con gồm:

+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

+ Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.

* Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

* Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

Thủ tục đăng ký nhận cha mẹ con tại UBND cấp huyện

Thủ tục đăng ký nhận cha mẹ con tại UBND cấp huyện theo Điều 44 Luật Hộ tịch 2014 như sau:

- Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai đăng ký nhận cha mẹ con và giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con theo mục 3.1 cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì người nước ngoài phải nộp thêm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, công chức làm công tác hộ tịch xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở UBND cấp huyện trong thời gian 07 ngày liên tục,

Đồng thời gửi văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con niêm yết trong thời gian 07 ngày liên tục tại trụ sở UBND cấp xã.

- Phòng Tư pháp báo cáo và đề xuất Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định việc đăng ký nhận cha, mẹ, con, nếu thấy đủ điều kiện thì Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết.

- Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng các bên ký vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch UBND cấp huyện cấp trích lục cho các bên.

Ai là người có quyền yêu cầu xác nhận cha cho con

Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có quy định về người có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con như sau:

Cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký hộ tịch xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 101 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014

Cha, mẹ, con, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; xác định con cho cha, mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

  • Cha, mẹ, con, người giám hộ;
  • Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
  • Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
  • Hội liên hiệp phụ nữ

Thẩm quyền xác định cha cho con tại Bắc Giang

Căn cứ theo quy định tại Điều 101 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con được quy định như sau:

  • Cơ quan đăng ký hộ tịch (Ủy ban nhân dân) có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp.
  • Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp trường hợp sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

Khoảng 4 Điều 16 Thông tư 04/2020 cũng quy định như sau:

"4. Trường hợp con do người vợ sinh ra hoặc có thai trong thời kỳ hôn nhân nhưng vợ hoặc chồng không thừa nhận là con chung hoặc người khác muốn nhận con thì do Tòa án nhân dân xác định theo quy định pháp luật"

Quyết định của Tòa án về xác định cha, mẹ, con phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch; các bên trong quan hệ xác định cha, mẹ, con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Cần phải lưu ý về vấn đề thẩm quyền, vì có vụ việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban, có vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Luật Minh Khang hỗ trợ thủ tục xác nhận cha con tại Tòa án và Ủy ban

Đăng ký khai sinh cho con riêng sau khi ly hôn và xác định cha cho con

Sau khi ly hôn với chồng đăng ký khai sinh cho con riêng như thế nào?

Trường hợp đã ly hôn với người chồng cũ hoặc vợ cũ của mình thì việc đăng ký khai sinh cho con riêng đầu tiên cần tiến hành thủ tục nhận cha cho con theo quy định.

Bước 1: Bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ cơ bản sau

– 01 khai đăng ký khai sinh theo mẫu quy định;

– Các giấy tờ để phục vụ cho việc chứng minh quan hệ cha con theo hướng dẫn tại Điều 14, Thông tư số 04/2020/TT-BTP có thể bao gồm các giấy tờ sau:

+ Giấy tờ xét nghiệm ADN của các cơ sở y tế hoặc cơ quan giám định và các cơ quan có thẩm quyền khác ở trong nước hoặc nước ngoài để chứng minh giữa bạn và con bạn có quan hệ cha con.

+ Nếu như không có các giấy tờ chứng minh quan hệ cha con nêu trên thì bạn phải có các thư từ, băng đĩa hoặc phim ảnh, đồ dùng, vật dụng khác để chứng minh được mối quan hệ giữa cha mẹ con. Đồng thời có văn bản cam đoan của người cha và mẹ về việc xác nhận đứa con là con chung của cả 2 người, văn bản này cần có ít nhất 02 người thân thích của người cha và mẹ để làm chứng

+ Về việc giải thích rõ trách nhiệm và các hậu quả pháp lý của việc cam đoan làm chứng không đúng sự thật sẽ do cơ quan đăng ký hộ tịch chịu trách nhiệm giải thích.

+ Cơ quan đăng ký hộ tịch có thể từ chối giải quyết yêu cầu khai nhận cha cho con theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 04/2020/TT-BTP hoặc thực hiện việc hủy bỏ đăng ký hộ tịch trong trường hợp có cơ sở xác định nội dung cam đoan làm chứng không đúng với sự thật.

Cần lưu ý: Khi tiến hành thủ tục khai nhận cha cho con thì phải có mặt của người cha và người mẹ của đứa bé.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người cha hoặc mẹ cư trú

Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục khai nhận cha/mẹ cho con là Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ sẽ giải quyết yêu cầu của bạn. Ngoại trừ trường hợp cần phải xác minh thì thời gian sẽ được kéo dài, tuy nhiên không quá 5 ngày làm việc.

Bạn có thể lựa chọn việc đăng ký khai sinh cho con riêng của mình kết hợp với làm thủ tục khai nhận cha cho con hoặc sau khi hoàn tất thủ tục khai nhận cha cho con thì đăng ký khai sinh bổ sung phần thông tin của người cha trên giấy khai sinh cho con tại chính cơ quan có thẩm quyền trước đây đã đăng ký khai sinh cho con mình.

Thông tin liên hệ

Luật Minh Khang  với phương châm hoạt động "Trao giá trị - Nhận niềm tin". Chúng tôi tự tin là đơn vị có nhiều kinh nghiệm làm việc tại các Tòa án, Ủy ban, các cơ quan tố tụng khác. Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên trẻ năng động Luật Minh Khang tự tin hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí nhất.

Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo cách thức sau:

Luật Minh Khang hỗ trợ tư vấn Miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể. Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất.