Kết hôn với người nước ngoài tại Đồng Tháp

Cơ sở pháp lý

  • Luật hôn nhân gia đình 2014
  • Luật hộ tịch 2014
  • Nghị định 123/2015 Hướng dẫn về Luật Hộ Tịch
  • Nghị định 126/2014 Hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình
    Kết hôn với người nước ngoài tại Đồng Tháp
    Kết hôn với người nước ngoài tại Đồng Tháp

Điều kiện để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Đồng Tháp

Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quy định về điều kiện kết hôn với người nước ngoài như sau:
  • Khi người nước ngoài, người Việt Nam kết hôn với nhau thì mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn.
  • Khi kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài phải tuân theo các quy định về điều kiện kết hôn nêu tại Luật Hôn nhân và Gia đình.
  • Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cũng phải đáp ứng các điều kiện kết hôn của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trường hợp kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam thì người nước ngoài phải đáp ứng điều kiện kết hôn nêu tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình.
  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
  • Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự
  • Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp bị cấm kết hôn (Quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014)
  • Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính
  • Phải được đăng ký theo đúng quy định tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

Hồ sơ phải nộp khi đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Đồng Tháp

Giấy tờ chung mà 2 bên cần chuẩn bị.

  • Tờ khai đăng ký kết hôn;
  • Giấy khám sức khỏe của tổ chức y tế có thẩm quyền;
  • Ảnh 4x6;

Giấy tờ riêng mà người nước ngoài và người Việt Nam cần chuẩn bị

Đối với người nước ngoài

  • Bản tuyên thệ độc thân hoặc giấy xác nhận độc thân;
  • Hộ chiếu bản sao công chứng, dịch thuật sang tiếng Việt;
  • Giấy tờ chứng minh địa chỉ như bằng lái xe  thẻ id, sổ hộ khẩu, hóa đơn tiền điện nước hoặc giấy tờ có thông tin cư trú dịch thuật, công chứng sang tiếng Việt;
  • Bản sao thẻ tạm trú nếu đang sinh sống tại Việt Nam;
  • Bản án, quyết định ly hôn (nếu đã từng kết hôn và ly hôn trước đó);

Đối với người Việt Nam

  • CCCD bản sao công chứng;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Đối với giấy tờ này thì hiện nay không bắt buộc phải có, trừ trường hợp người Việt Nam có thời gian học tập, làm việc, sinh sống ở nước ngoài thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài cấp;
  • Bản án, quyết định ly hôn (nếu đã từng kết hôn và ly hôn trước đó).

Lưu ý với thành phần hồ sơ nêu trên

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai bên, cả hai bên cùng khai chung 1 tờ khai.
  • Giấy khám sức khỏe ở Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng.
  • Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ đó.
  • Người nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam cư trú trong nước (trong giai đoạn chuyển tiếp).

Hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ của người nước ngoài

Vì sao phải hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ khi kết hôn

Việc hợp pháp hóa lãnh sự giấy xác nhận độc thân hiểu một cách đơn giản, chính xác. Là cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hay nước ngoài xác nhận con dấu chứng nhận độc thân và các thông tin khác trên giấy tờ đều chính xác. Từ đó được công nhận và sử dụng hợp pháp tại cả Việt Nam và nước ngoài. Điều đó đồng nghĩa với việc người nước ngoài muốn kết hôn với người Việt Nam. Cần phải xin được giấy chứng nhận độc thân và thực hiện thủ tục cần thiết để hợp pháp hóa lãnh sự. Từ đó giấy tờ mới được công nhận và sử dụng hợp pháp tại Việt Nam. Để kết hôn và cũng tương tự trong trường hợp ngược lại (người Việt lấy người nước ngoài).

Quy trình hợp pháp hóa giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Đối với người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam, cần phải xin giấy xác nhận độc thân và hoàn tất những quy trình dưới đây mới có thể đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Bước 1 Xin giấy tờ: Người nước ngoài xin Giấy phép kết hôn/Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại cơ quan có thẩm quyền cấp
  • Bước 2 Chứng nhận lãnh sự: Trước khi mang giấy tờ về Việt Nam, bạn cần làm cho cơ quan ngoại giao xác nhận chữ ký và con dấu trên giấy tờ đó
  • Bước 3 Hợp pháp hóa lãnh sự:
Nếu làm tại nước ngoài: Mang giấy tờ đã được Bộ Ngoại giao nước sở tại chứng nhận đến Đại sứ quán / Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại quốc gia đó để xin con dấu Hợp pháp hóa lãnh sự. Nếu làm tại Việt Nam: Giấy phép kết hôn/Giấy xác nhận tình trạng hôn phải được Đại sứ quán / Lãnh sự quán của nước đó tại Việt Nam chứng nhận trước, sau đó mang đến Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao Việt Nam mới đóng dấu hợp pháp hóa ở hai địa điểm sau:
  • Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại Giao nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam có địa chỉ tại số 40 Trần Phú, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
  • Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh có địa chỉ tại số 6 Alexandre De Rhodes, Bến Nghé, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngoại lệ: Nếu bạn đang ở Việt Nam, một số Đại sứ quán/Lãnh sự quán nước ngoài tại Việt Nam (như Anh, Hàn Quốc, Úc, Canada, Hoa Kỳ...) có quyền hạn cấp thẳng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc chứng nhận lãnh sự ngay tại Việt Nam. Luật Minh Khang hỗ trợ hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ dùng để đăng ký kết hôn, liên hệ: 0964853889

Các bước đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Đồng Tháp

Bước 1: Người có yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại UBND xã/phường
Bước 2: Khi nộp hồ sơ người tiếp nhận hồ sơ sẽ có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ và có các trường hợp xảy ra như sau:
  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định;
  • Trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì người tiếp nhận phải lập văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.
Bước 3: Cán bộ hộ tịch tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ đăng ký kết hôn; nếu thấy cần thiết, cán bộ hộ tịch làm việc trực tiếp với các bên để làm rõ về nhân thân, sự tự nguyện kết hôn, mục đích kết hôn. Nếu thấy hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định thì  cán bộ hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND xã/phường xem xét, quyết định.
Bước 4: Trường hợp Chủ tịch UBND xã/phường đồng ý giải quyết thì ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn và  cán bộ hộ tịch tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ, mỗi người giữ 01 bản.
TRAO GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT HÔN
TRAO GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT HÔN

Thời gian đăng ký kết hôn với người nước ngoài

  • Thời hạn xử lý là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh hồ sơ thì kéo dài 10 ngày làm việc. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên phải có mặt tại trụ sở UBND để cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.
  • Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, cán bộ hộ tịch gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND xã/phường ký Giấy chứng nhận kết hôn.
  • Hết 60 ngày mà hai bên không đến nhận giấy thì Chủ tịch UBND cấp xã/phường hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.
Lưu ý: Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì cán bộ hộ tịch có thể gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày ký Giấy chứng nhận kết hôn theo văn bản đề nghị của cán bộ hộ tịch. Hết 60 ngày mà hai bên không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Giấy chứng nhận kết hôn đã ký sẽ bị hủy.

Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại UBND xã/phường do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Như vậy, mức lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài không được quy định thống nhất, mức phí của mỗi địa phương có thể sẽ khác nhau. Thông thường, mức lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài dao động trong khoảng từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng

Những lưu ý khi kết hôn với người nước ngoài

  • Giấy tờ của người nước ngoài cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự);
  • Khi khai thông tin trong bản tự khai cần phải khai đúng, đủ thông tin
  • Cần phải chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ, tránh trường hợp không đủ, không đúng phải tiến hành bổ sung sẽ kéo dài thời gian.
  • Mỗi quốc gia sẽ có những quy định riêng, mẫu riêng về giấy chứng nhận độc thân - tuyên thệ độc thân nên phụ thuộc vào mỗi quốc gia chính vì vậy thủ tục cũng sẽ khác nhau.

Những khó khăn thường gặp phải khi đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

  • Không nộp được hồ sơ do hồ sơ không đầy đủ
  • Bị trả hồ sơ do hồ sơ không hợp  lệ
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bị sai thông tin, sai thứ tự họ tên của người Việt Nam
  • Chưa biết làm sao để xin giấy xác nhận độc thân của người nước ngoài, không biết cách hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ
  • Bị gây khó khăn khi nộp hồ sơ
  • Phải đi lại nhiều lần nhưng vẫn chưa thể nộp được hồ sơ
  • Bị từ chối, trả hồ sơ vì nhiều lý do khác nhau
  • Sau khi sáp nhập chính quyền địa phương, nhiều cán bộ chưa được tập huấn hoặc chưa được tiếp xúc với thủ tục kết hôn với người nước ngoài nên dẫn đến việc chưa nắm hết quy định của pháp luật, gây khó dễ hoặc yêu cầu các thành phần hồ sơ nằm ngoài danh mục Pháp luật quy định.

Dịch vụ đăng ký kết hôn nhanh chóng - đảm bảo

Luật Minh Khang hỗ trợ thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài như sau:
  • Cùng với khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
  • Tư vấn các quy định của pháp luật trước khi kết hôn với người nước ngoài;
  • Hỗ trợ thủ tục khám sức khỏe;
  • Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ kết hôn với người nước ngoài;
  • Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ Đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam;
  • Xin cấp trích lục giấy chứng nhận đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
  • Tư vấn chi phí, lệ phí khi kết hôn với người nước ngoài;
  • Hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý khác có liên quan

Thông tin liên hệ

Luật Minh Khang  với phương châm hoạt động "Trao giá trị - Nhận niềm tin". Chúng tôi tự tin là đơn vị có nhiều kinh nghiệm làm việc tại các Tòa án, Ủy ban, các cơ quan tố tụng khác. Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên trẻ năng động Luật Minh Khang tự tin hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí nhất. Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo cách thức sau: