Tranh chấp quyền nuôi con và các vấn đề liên quan đến con chung là một trong những thử thách lớn nhất mà các bậc cha mẹ phải đối mặt sau ly hôn. Đây không chỉ là cuộc chiến về mặt pháp lý, mà còn là những xung đột về tình cảm và trách nhiệm đối với con cái. Tại Quảng Ninh việc lựa chọn một luật sư có chuyên môn trong lĩnh vực này có thể làm nên sự khác biệt giữa một giải pháp hòa hợp và một cuộc tranh chấp căng thẳng. Dưới đây là bài viết hướng dẫn của Luật Minh Khang về Luật sư giải quyết tranh chấp con chung tại Quảng Ninh như sau:
Điều kiện để được giành quyền nuôi con
Tòa án luôn dựa vào nguyên tắc thỏa thuận của hai vợ chồng để quyết định ai sẽ là người được nuôi con. Theo đó, sau khi ly hôn, hai bên có thể thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con.
Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cha mẹ cũng xảy ra chuyện tranh giành nuôi con. Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ nuôi con trong các trường hợp sau đây:
- Con chưa thành niên.
- Con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Ngoài ra, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ căn cứ vào các điều kiện tốt nhất cho con để chỉ định người được quyền nuôi con.
Theo quy định tại Mục 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì sau khi ly hôn cha mẹ vẫn có quyền nghĩa vụ quan tâm chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chưa thành niên, người đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc người chưa thành niên, không có khả năng làm việc và không có tài sản để tự nuôi mình.
Vợ chồng thỏa thuận về người trực tiếp giành quyền nuôi con cũng như nghĩa vụ và quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không có thoả thuận thì Toà án quyết định giao con cho bên trực tiếp nuôi dưỡng vì lợi ích cao nhất của con về mọi mặt; nếu trẻ từ 7 tuổi trở lên cần tính đến nguyện vọng của trẻ.
Trẻ em dưới 36 tháng tuổi do mẹ trực tiếp nuôi dưỡng trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng nuôi dưỡng trẻ em hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của trẻ em. thuận lợi.

Mẫu đơn giành quyền nuôi con khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN KHỞI KIỆN
(Về việc thay đổi quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn)
Kính gửi: Tòa án nhân dân………….. Tên tôi là:……………………………. Sinh năm:…………………… Chứng minh nhân dân số:………. do CA…………cấp ngày…/…./…. Địa chỉ thường trú:……………………………………….……………. Nơi cư trú hiện tại:…………………….…………..…………………... Số điện thoại liên hệ:…………………………………………………... Là:……….. …………..…. Sinh năm……..… Địa chỉ thường trú:………………………………..…………………….. Hiện cư trú tại:…………………………………………..……………… Người giám hộ:………………….……. Sinh năm:…………. Số điện thoại liên hệ:……………………… Kính trình bày với Quý Tòa sự việc sau: ………………………………… Do vậy, tôi làm đơn này kính đề nghị Quý Tòa xem xét sự việc trên của tôi và tiến hành giải quyết tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa tôi và Chị……………..….. theo đúng quy định của pháp luật. Tôi xin cam đoan những thông tin đã nêu trên là trung thực, đúng sự thật và xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác trên. Tôi xin trân trọng cảm ơn!…….ngày…,tháng…,năm…
Người làm đơn
Hồ sơ đề nghị thay đổi quyền nuôi con sau khi ly hôn:
Quyền được trực tiếp nuôi con không phải lúc nào cũng cố định. Trong các trường hợp được quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 sau đây có thể được thay đổi người nuôi con sau khi Tòa án đã có quyết định: Khi cha mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người nuôi con. Nếu con trên 07 tuổi thì khi đổi người nuôi con phải hỏi ý kiến của con. Cha hoặc mẹ có quyền yêu cầu nếu thấy người còn lại không còn đủ khả năng và điều kiện để chăm sóc và mang đến cho con lợi ích tốt nhất nữa. Nếu cả cha mẹ đều không có đủ điều kiện để nuôi dạy con thì Tòa sẽ quyết định trao quyền nuôi con cho người giám hộ.- Đơn đề nghị thay đổi quyền nuôi con;
- Bản án ly hôn;
- Các tài liệu chứng minh cho yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con là có căn cứ và hợp pháp;
- Tòa án có thẩm quyền là toàn án nhân dân quận/huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc (Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015);
- Thời hạn Tòa án xem xét giải quyết từ 04 tháng đến 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.