Ly hôn phân chia tài sản như thế nào?

Ly hôn là sự kiện pháp lý chấm dứt quan hệ hôn nhân. Cuộc sống chung sẽ phát sinh các tài sản chung của hai vợ chồng. Vậy thì khi ly hôn số tài sản chung này phải phân chia như thế nào? Qua bài viết này Luật Minh Khang xin giới thiệu cho bạn đọc nội dung pháp lý về Ly hôn phân chia tài sản như thế nào? mời bạn đọc cùng tham khảo:

Cơ sở pháp lý

  • Luật hôn nhân và gia đình.
  • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Ai được quyền yêu cầu đơn phương ly hôn?

- Vợ hoặc chồng;

- Vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích;

- Cha, mẹ, người thân thích khác có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ án đơn phương ly hôn. Tòa án có thẩm quyền xét xử những vụ án ly hôn là Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi thường trú hoặc làm việc của bị đơn.

Ly hôn phân chia tài sản như thế nào?
Ly hôn phân chia tài sản như thế nào?

Nguyên tắc phân chia tài sản của vợ chồng

 Như đã biết, trước khi kết hôn vợ chồng có thể tự thỏa thuận về vấn đề tài sản; nhưng trên thực tế; số cặp vợ chồng tiến hành việc thỏa thuận về tài sản trước khi kết hôn là không nhiều. Mặc dù vậy; khi hai người tiến hành ly hôn thì Tòa án vẫn ưu tiên việc hai bên tiến hành thỏa thuận. Trong trường hợp hai bên không tự thỏa thuận được; văn bản thỏa thuận bị vô hiệu thì khi đó Tòa án sẽ tiến hành theo quy định.

 Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn được quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình, theo đó:

      Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:

  •  Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;
  • Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng: là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung: là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập: là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.
  •  Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng: là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

Khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

  • Bạn có thể dựa vào các nguyên tắc mà pháp luật đã quy định, để từ đó xem xét thỏa thuận phân chia tài sản chung của hai vợ chồng. Còn tài sản riêng của vợ, chồng thì thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào khối tài sản chung.
  • Nếu con cái có đóng góp công sức, tài sản vào xây dựng khối tài sản chung của vợ chồng thì Tòa án sẽ xem xét phân chia một phần cho con cái hoặc cha mẹ có thỏa thuận chia một phần cho con cái sau này. Trường hợp, người con không có đóng góp gì hay cha mẹ cũng không có thỏa thuận thì tài sản được chia cho vợ chồng theo quy định pháp luật.

Án phí giải quyết ly hôn khi phân chia tài sản

Theo quy định tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, án phí dân sự sơ thẩm đối với các tranh chấp về hôn nhân và gia đình có giá ngạch được xác định như sau:

  • Từ 6.000.000 đồng trở xuống: Mức án phí là 300.000 đồng;
  • Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: Mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp;
  • Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: Mức án phí là 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng;
  • Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: Mức án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng;
  • Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: Mức án phí là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng;
  • Từ trên 4.000.000.000 đồng: Mức án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Bên cạnh đó, án phí dân sự phúc thẩm đối với các tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 là 300.000 đồng.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm trong một số loại việc cụ thể, đối với vụ án hôn nhân và gia đình thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Các đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc phân chia tài sản chung của vợ chồng thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia.

  • Trường hợp vợ chồng yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà Tòa án chấp nhận yêu cầu của vợ, chồng thì người có nghĩa vụ về tài sản phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với giá trị phần tài sản mà họ phải thực hiện; nếu họ không thỏa thuận chia được với nhau mà gộp vào tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết thì mỗi người phải chịu án phí dân sự tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia.
  • Trường hợp đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải thì đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung.
  • Trường hợp Tòa án đã tiến hành hòa giải, tại phiên hòa giải đương sự không thỏa thuận việc phân chia tài sản chung của vợ chồng nhưng đến trước khi mở phiên tòa các bên đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ, chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định thì được xem là các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án hòa giải trước khi mở phiên tòa và phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia;
  • Trường hợp các đương sự có tranh chấp về việc chia tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng, Tòa án tiến hành hòa giải, các đương sự thống nhất thỏa thuận được về việc phân chia một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung, còn một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung không thỏa thuận được thì các đương sự vẫn phải chịu án phí đối với việc chia toàn bộ tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng.

Như vậy, án phí phân chia tài sản khi ly hôn đã được pháp luật quy định rất cụ thể. Trong quá trình giải quyết ly hôn có tranh chấp về việc phân chia tài sản chung, các cặp vợ chồng cũng nên tìm hiểu các quy định về án phí phải nộp cho Tòa án để có sự lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề phân chia tài sản chung phù hợp nhất.

Dịch vụ ly hôn nhanh của Luật Minh Khang

Trường hợp vợ chồng cần giải quyết nhanh hoặc cần hỗ trợ hồ sơ thủ tục ly hôn thì Luật Minh Khang chúng tôi cung cấp dịch vụ ly hôn nhanh nhất, bao gồm:
  • Tư vấn thủ tục ly hôn nhanh;
  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của khách hàng liên quan đến vụ việc;
  • Tư vấn vấn đề chia tài sản chung của vợ chồng;
  • Tư vấn quyền nuôi con;
  • Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ;
  • Soạn thảo hồ sơ, đơn yêu cầu ly hôn;
  • Thay mặt nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền;
  • Theo dõi hồ sơ, bổ sung hồ sơ khi cần thiết;
  • Tư vấn làm thủ tục ly hôn nhanh;
Bạn muốn hiểu rõ hơn về Dịch vụ ly hôn nhanh của Luật Minh Khang trong từng trường hợp cụ thể, đừng ngần ngại trao đổi trực tiếp với Luật Minh Khang

Qua bài viết này hy vọng đã cung cấp cho bạn đọc được những thông tin cần tìm hiểu về vấn đề Ly hôn phân chia tài sản như thế nào? Nếu còn các vấn đề thắc mắc khác chưa được đề cập trong bài viết. Liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 0964978925 để được giải đáp cụ thể hơn. 

Thông tin liên hệ

Luật Minh Khang  với phương châm hoạt động "Trao giá trị - Nhận niềm tin". Chúng tôi tự tin là đơn vị có nhiều kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực doanh nghiệp. Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên trẻ năng động Luật Minh Khang tự tin hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí nhất.

Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo cách thức sau:

Luật Minh Khang hỗ trợ tư vấn Miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể. Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất.