Thế nào là thời hạn, thời hiệu dân sự?

Thời hạn và thời hiệu dân sự là hai khái niệm dễ bị nhầm lẫn. Tuy nhiên mỗi khái niệm lại có một cách hiểu và ý nghĩa về mặt pháp lý khác nhau. Vì vậy Luật Minh Khang sẽ cung cấp những thông tin chi tiết và cụ thể cho độc giả qua bài viết: Thế nào là thời hạn, thời hiệu dân sự?

Cơ sở pháp

  • Bộ luật Dân sự năm 2015.

Thế nào là thời hạn, thời hiệu dân sự?

Thời hạn là gì?

Theo khoản 1 Điều 144 Bộ luật Dân sự 2015, thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác.

- Thời hạn có thể được xác định bằng phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra.

- Thời hạn được tính theo dương lịch, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Thời hiệu là gì?

Thời hiệu là khoảng thời gian thời gian do luật quy định được xác định từ thời điểm bắt đầu đên thời điểm kết thúc mà khi kết thúc khoảng thời gian đó thì phát sinh một hậu quả pháp lý nhất định đối với chủ thể. Hậu quả pháp lý của thời hiệu có thể là chủ thể được hưởng một quyền dân sự; được miễn việc thực hiện nghĩa vụ dân sự; mất quyền khởi kiện vụ án dân sự; mất quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Thế nào là thời hạn, thời hiệu dân sự?
Thế nào là thời hạn, thời hiệu dân sự?

Cách xác định thời hạn và thời hiệu

Cách tính thời hạn

Cách tính thời hạn từ thời điểm bắt đầu đến thời điểm kết thúc trong Bộ luật tố tụng dân sự đều áp dụng dựa vào căn cứ ở các điều khoản tương ứng của Bộ luật dân sự. Vậy nên, dựa vào Bộ luật dân sự hiện hành ta sẽ xác định được cách tính thời hạn, thời điểm tính thời hạn, thời điểm bắt đầu thời hạn cũng như thời điểm kết thúc thời hạn.

Trừ những trường hợp dựa theo sự thỏa thuận của các bên hoặc do pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì khoảng thời gian trong thời hạn được tính theo dương lịch.

Nhưng dù cho có dựa theo sự thỏa thuận của các bên hay do pháp luật có quy định khác thì khoảng thời gian cần xác định trong cách tính thời hạn cũng cần đảm bảo nguyên tắc cơ bản sau đây:

Nếu khoảng thời gian diễn ra  sự việc mà không liền nhau thì khoảng thời gian đó được tính như sau: 12 tháng/ 1 năm được tính là ba trăm sáu mươi lăm ngày, nửa năm hay chính là 6 tháng, một tháng được tính là ba mươi ngày, từ đó nửa tháng tính là mười lăm ngày, một tuần tính là bảy ngày, một ngày được tính là hai mươi tư giờ, một giờ bằng sáu mươi phút và một phút bằng sáu mươi giây; trường hợp các bên thỏa thuận về thời điểm đầu tháng, giữa tháng cuối tháng….

Một khoảng thời gian là thời hạn khi nó có điểm bắt đầu và điểm kết thúc. Đối với mỗi một loại thời hạn khác nhau thì thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thời hạn sẽ khác nhau, cụ thể có những trường hợp như sau:

Thứ nhất, Khi khoảng thời gian được xác định bằng đơn vị phút hay giờ thì thời hạn được bắt đầu từ thời điểm đã xác định.

Thứ hai, Khi khoảng thời gian được xác định bằng đơn vị như ngày, tuần, tháng, năm, thì thời điểm bắt đầu của thời hạn không được tính từ ngày đầu tiên mà tính bắt đầu từ ngày tiếp theo của ngày được xác định. Ngày xác định thời điểm bắt đầu thời hạn – tức ngày đầu tiên được gọi là điểm mốc thời gian để xác định thời hạn. Còn điểm cuối của khoảng thời gian khi xác định thời hạn được tính là thời điểm kết thúc của ngày cuối cùng, tính theo 24 giờ, tức tính đến tận giờ phút cuối cùng trong ngày đó. Nếu như ngày cuối cùng của thời hạn trùng vào đúng ngày nghỉ lễ hay ngày nghỉ lễ thì thời điểm kết thúc được tính đến giờ phút cuối cùng kết thúc 24 giờ của ngày làm việc trở lại đầu tiên tiếp theo của ngày nghỉ đó.

Thứ ba, Khi khoảng thời gian được xác định dựa vào một sự kiện xảy ra trên thực tế thì thời điểm bắt đầu thời hạn được xác định là ngày tiếp theo liền kề của ngày diễn ra sự kiện đó. Ngày diễn ra sự kiện sẽ được tính là ngày mà sự kiện đó kết thúc, diễn ra xong.

Sau khi thời hạn hết, thì có thể gia hạn thời hạn, tức tiếp tục kéo dài thời hạn theo sự thỏa thuận của hai bên, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác.

Cách xác định thời hiệu

Cũng tương tự như thời hạn, xác định một khoảng thời gian là thời hiệu thì phải xác định thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc. Việc tính thời hiệu tuân thủ các nguyên tắc tính như trên.

Cách xác định thời hiệu đó là khoảng thời gian này lấy thời điểm bắt đầu là ngày đầu tiên của thời hiệu và thời điểm kết thúc chính là ngày cuối cùng của thời hiệu. Tuy nhiên, trong thực tế áp dụng có những trường hợp đặc biệt khi luật định thời hiệu chỉ có thời điểm bắt đầu mà không có thời điểm kết thúc. Ví dụ như thời hiệu tranh chấp bất động sản không quy định thời điểm kết thúc.

Phân biệt thời hạn và thời hiệu dân sự

Tiêu chí Thời hạn Thời hiệu
Khái niệm Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác. Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.
Đơn vị tính Có thể được xác định bằng phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra.  Năm
Phân loại + Thời hạn do luật định + Thời hạn thỏa thuận theo ý chí của các bên + Thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định khi xem xét, giải quyết các vụ việc cụ thể. + Thời hiệu hưởng quyền dân sự + Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự + Thời hiệu khởi kiện + Thời hiệu yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự.
Thời điểm bắt đầu Ngày băt đầu của thời hạn không tính vào thời hạn Thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời hiệu
Gia hạn Thời hạn đã hết có thể gia hạn, kéo dài thời hạn. Không gia hạn
Chủ thể áp dụng - Cơ quan nhà nước - Cá nhân, tổ chức Các cơ quan nhà nước, chủ yếu là Tòa án, Cơ quan điều tra hay Viện kiểm sát
Trường hợp áp dụng - Trong giao dịch dân sự giữa cá nhân, tổ chức với nhau - Cơ quan nhà nước áp dụng để giải quyết vấn đề cụ thể (Ví dụ: Thời hạn tạm giam) - Cơ quan nhà nước áp dụng để giải quyết các yêu cầu, tranh chấp theo luật định.
Hậu quả pháp lý Chủ thể tham gia giao dịch dân sự đó phải gánh chịu hậu quả bất lợi nào đó Không phải gánh chịu hậu quả pháp lý
Cơ sở pháp lý Điều 144 - 148 Bộ luật Dân sự 2015) Điều 149 - 157 Bộ luật Dân sự 2015)

Luật Minh Khang hỗ trợ giải quyết ở nhiều lĩnh vực như sau:

  • Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực Đất đai
  • Hỗ trợ giải quyết các vụ việc, vụ án Hình sự
  • Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về Thừa kế
  • Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về Hợp đồng dân sự, Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng kinh doanh thương mại
  • Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về Lao động
  • Hỗ trợ pháp lý, tư vấn thường xuyên, tư vấn vụ việc cho các doanh nghiệp.....

Thông tin liên hệ

Luật Minh Khang  với phương châm hoạt động "Trao giá trị - Nhận niềm tin". Chúng tôi tự tin là đơn vị có nhiều kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực doanh nghiệp. Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên trẻ năng động Luật Minh Khang tự tin hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí nhất.

Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo cách thức sau:

Luật Minh Khang hỗ trợ tư vấn Miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể. Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất.