Phần lớn các vụ việc tranh chấp thường bắt nguồn từ nguyên nhân người lao động không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng về thời gian làm việc cho doanh nghiệp, mà thường tự ý bỏ việc hoặc nhảy việc, khiến cho các doanh nghiệp không những bị khủng hoảng về nhân sự mà còn bị thiệt hại do mất kinh phí đào tạo. Để bảo vệ quyền lợi của mình, nhiều doanh nghiệp buộc phải khởi kiện để yêu cầu NLĐ phải bồi hoàn chi phí đào tạo nghề. Và để mọi người hiểu rõ hơn về thủ tục này thì Luật Minh Khang sẽ có bài viết cụ thể về Tranh chấp chi phí đào tạo mới nhất 2024.
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Lao động 2019
- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.
Khái quát chung về chi phí đào tạo
Chi phí đào tạo là gì?
Theo Khoản 3 Điều 62 của Bộ luật Lao động năm 2019, chi phí đào tạo là các chi phí bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ mà khoản phí đó trả cho người đào tạo, cho các việc liên quan đến đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề của người lao động. Việc đào tạo nói trên ở tại các cơ sở trong hoặc ngoài nước.
Chi phí đào tạo nói trên được quy định rõ trong hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động (NSDLĐ) và người lao động (NLĐ).
Các loại chi phí đào tạo theo quy định
- Chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học.
- Tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học.
- Với trường hợp người lao động được đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.

Bồi thường chi phí đào tạo
Trong hợp đồng đào tạo, NSDLĐ thường ràng buộc NLĐ bằng một hợp đồng đào tạo với nội dung, NLĐ sau khi đào tạo về phải phục vụ cho doanh nghiệp trong một thời gian nhất định. Nếu NLĐ không thực hiện thì có thể phải hoàn trả, bồi thường chi phí đào tạo.
Chi phí đào tạo lao động được thỏa thuận giữa hai bên như thế nào?
Theo hợp đồng đào tạo giữa NSDLĐ và NLĐ, nội dung của hợp đồng tối thiểu phải được quy định cụ thể, theo khoản 2 Điều 62 Bộ luật Lao động 2019, như sau:
- “ Nghề đào tạo;
- Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo;
- Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo;
- Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động;
- Trách nhiệm của người lao động.”
Có thể thấy một trong những nội dung tối thiểu phải được quy định đó là “chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo”.
Các trường hợp phải bồi thường, hoàn trả chi phí liên quan:
Nhìn chung, khi NLĐ vi phạm hợp đồng đào tạo nghề giữa hai bên, NLĐ sẽ phải bồi thường hoàn trả, bồi thường chi phí đào tạo cho NSDLĐ. Bên cạnh đó, còn một số trường hợp NLĐ phải bồi thường đó là:
Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
Theo khoản 3 Điều 40 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về nghĩa vụ của NLĐ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, cụ thể: “Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.”
Như vậy, NLĐ phải bồi hoàn chi phi đào tạo lao động khi NLĐ thực hiện hành động đơn phương chấm dứt trái pháp luật hợp đồng lao động.
Khi hợp đồng giữa hai bên có điều khoản liên quan đến hoàn trả chi phí khác
Theo quan điểm của tác giả, hợp đồng đào tạo nghề là một sự thỏa thuận độc lập so với hợp đồng lao động.
Theo nguyên tắc được quy định tại Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2015 nêu “cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận”, do đó, ngoài thỏa thuận chi phí và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo như đã nói ở trên, các bên còn có thể tự do thỏa thuận về việc bồi hoàn các chi phí về các khoản thiệt hại khác về vật chất, tinh thần cho NSDLĐ và không trái với quy định của pháp luật, trong trường hợp NLĐ vi phạm thỏa thuận về hợp đồng đào tạo nghề này.
Trường hợp NSDLĐ và NLĐ có thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại liên quan đến chi phí đào tạo lao động. Khi có tranh chấp xảy ra, NSDLĐ là bên bị vi phạm phải chứng minh đầy đủ chứng cứ để yêu cầu bồi thường thiệt hại, trong trường hợp không chứng minh được phần bị thiệt hại thì sẽ không được bồi thường các chi phí liên quan.
Người lao động có phải bồi thường chi phí đào tạo ?
Thứ nhất, theo quy định của Bộ luật lao dộng năm 2012 đã quy định về hợp đồng đào tạo nghề giữ người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề, cụ thể:
- Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.
- Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau: Nghề đào tạo; địa điểm đào tạo, thời hạn đào tạo;chi phí đào tạo; thời hạn người lao động cam kết phải làm việc cho người sử dụng lao động sau khi được đào tạo; trách nhiệm hoàn trả phí đào tạo và trách nhiệm của người sử dụng lao động.
- Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chicó chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trọ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian ở nước ngoài.
Như vậy, khi giao kết hợp đồng đào tạo với người lao động, người sử dụng lao động cần nêu rõ các chi phí đào tạo để thuận lợi hơn nếu phải buộc người lao động hoàn trả chi phí đào tạo. Trong thời gian đào tạo, nếu các đối tượng này được trực tiếp hoặc tham gia lao động làm ra sản phẩm hợp quy cách, thì doanh nghiệp trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận.Hết thời hạn đào tọ, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động nếu thỏa mãn các điều kiện của nhau.
Thứ hai, khi người lao động không thực hiện theo như cam kết đào tạo hay chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật thì phải có trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo. Cụ thể:
- Theo quy định tại Điều 6 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, người lao động tốt nghiệp các khóa đào tạo do người sử dụng lao động cấp học bổng, chi phí đào tạo phải làm việc cho người sử dụng lao động theo thời hạn đã cam kết trong hợp đồng đào tạo; trường hợp không thực hiện đúng cam kết thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo. Do vậy, trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo của người lao động chỉ pahst sinh khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn làm việc được cam kết trong hợp đồng đào tạo.
- Theo quy định tại Điều 43 Bộ luật lao động năm 2012, nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định của Điều 62 Bộ luật lao động năm 2012.
Kết luận, cơ sở để doanh nghiệp có thể yêu cầu người lao động hoàn trả chi phí đào tạo là thỏa thuận cam kết mà các bên đã thỏa thuận về trường hợp bồi hoàn chi phí đào tạo trong hợp đồng đào tạo mà hai bên ký kết.
Giải quyết tranh chấp buộc bồi hoàn chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động.
Trong trường hợp người lao động vi phạm cam kết hợp đồng đào tạo thì người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động bồi hoàn chi phí đào tạo. Nên để bảo vệ được quyền lợi và lợi ích hợp pháp của mình, người sử dụng lao động có thể tham gia thỏa thỏa thuận và yêu cầu người lao động bồi hoàn chi phí đào tạo theo quy định pháp luật. Nếu không thỏa thuận được, người sử dụng lao động có thể khởi kiện lên Tòa án yêu cầu giải quyết. Tuy nhiên, trước khi khởi kiện thì buộc tranh chấp phải thông qua hòa giải theo quy định Bộ luật lao động năm 2012.
Bước 1: Thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải sau:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hòa giải, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.
- Tại phiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải.
Hòa giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn các bên thương lượng. Trường hợp hai bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành.
- Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để hai bên xem xét. Trường hợp hai bên chấp nhận phương án hòa giải, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành .
- Trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hòa giải hoặc một bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành.
Biên bản có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hòa giải viên lao động.
Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa gảii không thành phải được gửi cho bên tranh chấp trong thòi hạ 01 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.
Bước 2: Trong trường hợp hòa giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành hoặc hết thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 201 Bộ luật lao dộng năm 2012 mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải thì mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tuy nhiên, thời hiệu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân cần lưu ý:
- Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm (trong trường hợp này là người sử dụng lao động).
- Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho quyền và ích hợp pháp của mình bị vi phạm (trong trường hợp này là người sử dụng lao động).
Sau đó, nếu hòa giải thành mà người lao động không thực hiện hoặc thực hiện không đúng người sử dụng lao động có quyền khởi kiện lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Dịch vụ về tranh chấp chi phí đào tạo mới nhất 2024 chóng - đảm bảo
Luật Minh Khang hỗ trợ thực hiện tranh chấp chi phí đào tạo như sau:
- Tư vấn về quy định pháp luật lao động mới nhất
- Hỗ trợ soạn thảo các văn bản kiến nghị, đơn khởi kiện...liên quan đến tranh chấp chi phí đào tạo;
- Hỗ trợ nghiên cứu và làm việc với cơ quan có thẩm quyền để xử lý vụ việc;
- Hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý khác có liên quan
Thông tin liên hệ
Luật Minh Khang với phương châm hoạt động "Trao giá trị - Nhận niềm tin". Chúng tôi tự tin là đơn vị có nhiều kinh nghiệm làm việc tại các Tòa án, Ủy ban, các cơ quan tố tụng khác. Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên trẻ năng động Luật Minh Khang tự tin hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí nhất.
Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo cách thức sau:
- Số điện thoại: 0964853889
- Zalo - Viber - Tele: 0964853889
- Email: luatminhkhang.hn@gmail.com
Luật Minh Khang hỗ trợ tư vấn Miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể. Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất.