Trong thời kỳ kinh tế ngày càng khó khăn việc xung đội quan điểm làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động ngày càng nhiều. Khi cả hai cùng ngồi lại giải quyết vấn đề nhưng không thành thì sẽ dẫn đến việc tranh chấp hợp đồng lao động. Vậy các đơn vị có thể làm gì để giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động? Và để mọi người hiểu rõ hơn về thủ tục này thì Luật Minh Khang sẽ có bài viết cụ thể về Quy định về tranh chấp hợp đồng lao động mới nhất 2024
Cơ sở pháp lý
- Bộ luật Lao động 2019
Tranh chấp lao động là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 179 Bộ luật Lao động 2019 có giải thích tranh chấp lao động tại cơ sở lao động như sau:
Tranh chấp lao động là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ, lợi ích phát sinh giữa các bên trong quá trình xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ lao động; tranh chấp giữa các tổ chức đại diện người lao động với nhau; tranh chấp phát sinh từ quan hệ có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động.
Tranh chấp lao động hiện nay được chia thành 02 loại:
- Tranh chấp lao động cá nhân.
- Tranh chấp lao động tập thể.
Nhưng nhìn chung cả hai tranh chấp trên đều có đối tượng là NLĐ, tuy nhiên trong bài phân tích này chỉ tập trung vào thủ tục giải quyết tranh chấp lao động giữa cá nhân NLĐ với bên doanh nghiệp.

Các loại tranh chấp lao động
Tranh chấp giữa cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động
Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động; giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
Tranh chấp lao động tập thể với người sử dụng lao động
Tranh chấp lao động tập thể về quyền hoặc về lợi ích giữa một hay nhiều tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động hoặc một hay nhiều tổ chức của người sử dụng lao động.
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động
- Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
- Coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của xã hội, không trái pháp luật.
- Công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp luật.
- Bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
- Việc giải quyết tranh chấp lao động do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi có yêu cầu của bên tranh chấp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và được các bên tranh chấp đồng ý.
Các phương thức giải quyết tranh chấp lao động
Tranh chấp giữa cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động
Giải quyết tranh chấp thông qua Hòa giải viên lao động
Các tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
- Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
- Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;
- Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;
- Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.
Các trường hợp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải nêu trên hoặc trường hợp hết thời hạn hòa giải quy định mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc trường hợp hòa giải không thành theo quy định tại thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:
- Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 189 của Bộ luật Lao động;
- Yêu cầu Tòa án giải quyết.
Giải quyết tranh chấp thông qua Hội đồng trọng tài lao động
Trên cơ sở đồng thuận, các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp trong trường hợp không bắt buộc phải thông qua Hòa giải viên thì các bên có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp. Khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ trường hợpsau 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
Giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân
- Các bên tranh chấp có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp trong trường hợp không bắt buộc phải thông qua Hòa giải viên.
- Trường hợp một trong các bên không thi hành quyết định giải quyết tranh chấp của Ban trọng tài lao động thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí tranh chấp hợp đồng lao động trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng được tính như thế nào?
Theo Điều 24 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 để xác định được mức án phí thì cần xác định vụ án dân sự là vụ án có giá ngạch hay không:
- Đối với vụ án tranh chấp lao động mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể thì được xem là vụ án không có giá ngạch. Đối với vụ án không có giá ngạch thì mức thu án phí sẽ là 300.000 đồng.
- Trường hợp yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể thì là vụ án dân sự có giá ngạch. Cụ thể án phí có giá ngạch quy định như sau:
- Đối với vụ án có giá ngạch từ 6.000.000 đồng trở xuống thì án phí là 300.000 đồng
- Đối với vụ án có giá ngạch từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng thì án phí là 3% giá trị tranh chấp nhưng không thấp hơn 300.000 đồng.
- Đối với vụ án có giá ngạch từ trên 400.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng thì án phí là 12.000.000 đồng và 2% phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng.
- Đối với vụ án có giá ngạch từ 2.000.000.000 đồng thì án phí là 44.000.000 đồng và 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng.
Ngoài ra, Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định trường hợp được miễn án phí trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
- Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, BHXH, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật.
Như vậy, trường hợp người lao động khởi kiện giải quyết những vấn đề liên quan đến vấn đề chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thuộc trường hợp miễn án phí theo Điều 24 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Dịch vụ về tranh chấp hợp đồng lao động chóng - đảm bảo
Luật Minh Khang hỗ trợ thực hiện thủ tục tranh chấp hợp đồng lao động như sau:- Tư vấn về quy định pháp luật lao động mới nhất
- Hỗ trợ soạn thảo các văn bản kiến nghị, đơn khởi kiện...;
- Hỗ trợ nghiên cứu và làm việc với cơ quan có thẩm quyền để xử lý vụ việc;
- Hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý khác có liên quan
Thông tin liên hệ
Luật Minh Khang với phương châm hoạt động "Trao giá trị - Nhận niềm tin". Chúng tôi tự tin là đơn vị có nhiều kinh nghiệm làm việc tại các Tòa án, Ủy ban, các cơ quan tố tụng khác. Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên trẻ năng động Luật Minh Khang tự tin hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí nhất. Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo cách thức sau:- Số điện thoại: 0964853889
- Zalo - Viber - Tele: 0964853889
- Email: luatminhkhang.hn@gmail.com