Ly hôn là trường hợp không ai mong muốn bởi khi ly hôn không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến cá nhân vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân mà còn mang đến những hậu quả lớn đến sự phát triển về mọi mặt của con trong gia đình có bố mẹ ly hôn. Bạn muốn giành quyền nuôi con khi ly hôn hoặc sau khi đã ly hôn nhưng chưa biết làm thế nào? Trong phạm vi bài viết này, Luật Minh Khang sẽ giới thiệu đến bạn đọc nội dung: Bố có được nuôi con dưới 36 tháng tuổi khi ly hôn không?
Căn cứ pháp lý:
- Luật Hôn nhân và gia đình 2014
- Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Điều kiện giành quyền nuôi con khi ly hôn
Theo quy định pháp luật, hai vợ chồng có quyền tự thỏa thuận phân chia quyền nuôi con khi ly hôn. Khi không phân chia được thì các bên cần chứng minh cho Tòa án thấy những điều kiện giành quyền nuôi con khi ly hôn mà mình có. Mục đích của việc này nhằm chứng minh: Nếu Tòa án giao con cho bạn thì trẻ sẽ được hưởng những điều kiện tốt nhất có thể. Một số điều kiện giành quyền nuôi con khi ly hôn; giành quyền nuôi con sau ly hôn được Tòa án xem xét gồm:

Điều kiện giành quyền nuôi con về vật chất
- Năng lực tài chính, kinh tế.
- Năng lực vật chất khác.
Các điều kiện giành quyền nuôi con về vật chất nêu trên cần đảm bảo mức cơ bản cho con về ăn, uống, vui chơi, học tập. Hoặc tốt hơn nữa là cung cấp mức sống cao cho con: Đi du lịch; tham gia các khóa học kỹ năng;… học ngoại ngữ.
Điều kiện giành quyền nuôi con về tinh thần
- Thời gian chăm sóc con.
- Điều kiện sức khỏe của cha, mẹ.
- Điều kiện về đạo đức của cha, mẹ.
- Điều kiện môi trường sống.
Ngoài những những điều kiện nêu trên, Tòa án cũng xét đến các vấn đề như: Độ tuổi, giới tính của con; Ý kiến của con trên 7 tuổi; … Và tất cả những yếu tố có tác động đến sinh hoạt, học tập và sự phát triển của con.
Khi ly hôn ai được quyền nuôi con dưới 3 tuổi?
Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn.
Và tại khoản 3 Điều này có quy định về quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi:
Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Theo quy định này, về nguyên tắc, mẹ sẽ được ưu tiên nuôi con dưới 36 tháng tuổi nếu mẹ có đủ điều kiện để trực tiếp trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con;
Pháp luật dường như đã “ưu ái” hơn cho người mẹ trong việc nuôi con dưới 3 tuổi.
Ở độ tuổi này, người con đang rất nhỏ, cần được sự chăm sóc, quan tâm nhiều để phát triển tốt nhất.
Mẹ sẽ là người dễ gần gũi, có nhiều kinh nghiệm chăm sóc con nhỏ hơn so với bố.
Như vậy, quy định này cũng nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi nhất để trẻ em được bảo đảm các quyền lợi của mình và phát triển toàn diện;
Trong trường hợp người mẹ không muốn nuôi con, không đủ điều kiện để nuôi con hoặc không đủ sức khỏe để chăm sóc, giáo dục con hoặc có thỏa thuận khác về quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi mà phù hợp với lợi ích của con thì Tòa án sẽ xem xét để giao con cho người cha nuôi nếu người cha có đủ điều kiện.
Bố có được nuôi con dưới 36 tháng tuổi khi ly hôn không?
- Khi có sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con giữa vợ và chồng, trong đó thỏa thuận người chồng sẽ là người trực tiếp nuôi con dưới 36 tháng tuổi (heo quy định tại Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đinh 2014).
- Khi người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, Tòa sẽ xem xét quyết định giao con cho người cha nếu người cha có các điều kiện đảm bảo việc nuôi dưỡng, giáo dục con dưới 36 tháng tuổi (theo khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).
- Điều kiện về vật chất: Thu nhập, tài sản, chỗ ở của mẹ không đáp ứng được nhu cầu tối thiểu về ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập… của con (ví dụ: người mẹ không có việc làm ổn định, không có bất kỳ một khoản thu nhập nào, thu nhập không ổn định, có nhiều khoản nợ riêng, không có khoản tiền tích lũy nào, người vợ sau ly hôn không có chỗ ở ổn định…)
- Điều kiện về tinh thần: thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con, thời gian vui chơi với con, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn…của mẹ (ví dụ: người mẹ vi phạm pháp luật, bỏ bê con cái…).
- Phá tán tài sản của con;
- Có lối sống đồi trụy;
- Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
Thủ tục khởi kiện giành quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi
Hồ sơ giành lại quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi
- Đơn khởi kiện (Mẫu số 23-DS Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP);
- Bản án/quyết định ly hôn của Tòa án (nếu có);
- Giấy khai sinh của con;
- Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân;
- Các tài liệu, chứng cứ làm căn cứ để giành quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
Trình tự thủ tục xử lý việc giành quyền nuôi con
- Bước 1: Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền.
- Bước 2: Tòa án xem xét đơn: Nếu đơn hợp lệ, Tòa án tiến hành thụ lý vụ án, ra thông báo để người khởi kiện thực hiện nghĩa vụ đóng tiền tạm ứng án phí.
- Bước 3: Người khởi kiện nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí đến Tòa án đang giải quyết đơn.
- Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án và tiến hành giải quyết theo thủ tục chung.
- Bước 5: Tòa án giải quyết việc nuôi con bằng một bản án hay quyết định giải quyết vụ án.
Đơn xin thay đổi quyền nuôi con sử dụng khi nào?
Dưới đây là mẫu đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định pháp luật hiện hành. Bạn có thể tải xuống tại liên kết ở bên dướiCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NGƯỜI TRỰC TIẾP NUÔI CON SAU LY HÔN
Kính gửi: Tòa án nhân dân quận (huyện)………………….
Tên tôi là:......................................................................................... Sinh năm: ................................................................................................
Nghề nghiệp:.........................................................................................................
Hộ khẩu thường trú:...............................................................................................................
Tạm trú:...............................................................................................................
Điện thoại liên hệ:................................................................................................................
Tại bản án, quyết định:.............................................................................................................
tại:................................................................................................ ngày...tháng...năm........................................................................
của Tòa án nhân dân...............................................................................................................
Về phần con chung:..........................................................................................................
.....................................................................................................................
Hiện con chung đang ở với anh (chị).............................................................................................................
là.................................................................................................................. trực tiếp nuôi dưỡng
Hộ khẩu thường trú:...............................................................................................................
Tạm trú:...............................................................................................................
Điện thoại liên hệ:................................................................................................................
Nhưng nay do hoàn cảnh của tôi:................................................................................................................
.....................................................................................................................
Tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được trực tiếp nuôi con chung là:.................................................................................................................
.....................................................................................................................
| ................, ngày...tháng....năm.... | |
| Người làm đơn (Ký và ghi rõ họ tên) |
Hồ sơ thay đổi quyền nuôi con
1/ Đơn
Phần hộ khẩu thường trú ghi đúng như trong hộ khẩu trường hựp có thây đổi về mặt thực tế thì có ghi đính chính kèm theo. Phần tạm trú (nơi ở) ghi rõ: số nhà, ngõ, phố, tổ, phường.
2/ Hộ khẩu thường trú (có công chứng)
3/ Trường hợp hộ khẩu thường trú và nơi tạm trú không phải ở cùng một chỗ thì phải có giấy tạm trú của Công an.
4/ Chứng minh thư nhân dân (công chứng)
5/ Bản án (Quyết định) của Tòa án (bản chính)
6/ Giấy khai sinh của con chung (bản sao)
7/ Giấy xác nhận thu nhập của nơi làm việc (nếu có)
8/ Giấy xác nhận của công an nơi con chung và người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đang trực tiếp sinh sống.
Nội dung mẫu đơn xin thay đổi quyền nuôi con
Mẫu đơn xin thay đổi quyền nuôi con thể hiện rõ nguyện vọng, mong muốn của người yêu cầu gửi đến Tòa án. Trong mẫu đơn này cần đảm bảo các nội dung cơ bản sau đây:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ;
- Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết;
- Thông tin của người có yêu cầu thay đổi quyền nuôi con;
- Thông tin về bản án, quyết định của Tòa án đã giải quyết vấn đề quyền nuôi con sau ly hôn;
- Thông tin về việc hiện con đang được ai trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng;
- Thông tin về yêu cầu thay đổi quyền nuôi con sau ly hôn cũng như lý do, căn cứ của việc thay đổi người trực tiếp nuôi con;
- Chữ ký của người có yêu cầu.
Ngoài những nội dung cơ bản nêu trên, người viết đơn hoàn toàn có thể trình bày thêm những nội dung khác trong mẫu đơn xin thay đổi quyền nuôi con nhằm làm rõ hơn ý chí, nguyện vọng được thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của mình.
Hướng dẫn cách viết mẫu đơn xin thay đổi quyền nuôi con
Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết
Tại mục “Kính gửi”, người viết đơn ghi rõ thông tin của Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Ví dụ: “Kính gửi: Tòa án nhân dân quận Ba Đình – thành phố Hà Nội”.
Tuy nhiên người làm đơn cũng cần lưu ý đến thẩm quyền giải quyết của Tòa án đối với vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 như sau:
- Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn đang cư trú, làm việc trong trường hợp tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại khoản 1 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi một trong các bên thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại điểm i khoản 2 điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Thông tin của người có yêu cầu thay đổi quyền nuôi con và người đang trực tiếp nuôi con
Đối vấn vấn đề này, người làm đơn cần trình bày rõ các thông tin cơ bản sau đây:
- Thông tin họ và tên. Thông tin này được viết bằng chữ in hoa, có dấu;
- Thông tin ngày tháng năm sinh;
- Thông tin số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc số hộ chiếu (ghi rõ ngày cấp, nơi cấp);
- Thông tin nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;
- Thông tin nơi ở hiện tại;
- Số điện thoại liên hệ;
- …
Thông tin về bản án, quyết định của Tòa án đã giải quyết vấn đề quyền nuôi con sau ly hôn
Người đưa ra yêu cầu cần cung cấp cụ thể các thông tin sau đây về bản án, quyết định của Tòa án đã giải quyết về vấn đề ai là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con khi ly hôn.
Cụ thể như sau:
- Số bản án, quyết định. Ví dụ như “Bản án số 03/2018/HNGĐ-ST ngày 06/12/2018 về Ly hôn của Tòa án nhân dân quận Ba Đình”.
- Nội dung giải quyết về quyền nuôi con khi ly hôn. Ví dụ “Về phần con chung, theo bản án này, cháu A là con chung của hai vợ chồng được giao cho mẹ là chị Nguyễn Thị B trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng”.
Thông tin về việc hiện con đang được ai trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng
- Tại phần này cần cung cấp thông tin hiện con đang ở với ai. Cụ thể “Hiện cháu A đang ở cùng với mẹ Nguyễn Thị B – là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng”.
- Ngoài ra cần cung cấp thông tin về chỗ ở hiện tại của con: Hộ khẩu thường trú, tạm trú, số điện thoại của người trực tiếp nuôi dưỡng con (nếu có),…
Thông tin về yêu cầu thay đổi quyền nuôi con
- Lý do vì sao lại thay đổi quyền nuôi con:
Đó có thể là việc hai vợ chồng thỏa thuận được về việc thay đổi quyền nuôi con trên cơ sở quyền và lợi ích hợp pháp của con.
Hoặc những căn cứ, chứng cứ cho rằng người đang trực tiếp nuôi con hiện không còn đủ điều kiện để nuôi con.
- Yêu cầu thay đổi quyền nuôi con:
Người có yêu cầu cần ghi cụ thể yêu cầu, nguyện vọng của mình.
Ví dụ như “Với những lý do trên, tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung là cháu A”.
Với những hướng dẫn nêu trên, hy vọng rằng người viết đơn có thể dễ dàng cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết trong mẫu đơn xin thay đổi quyền nuôi con gửi đến Tòa án để tiến hành thủ tục thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn một cách nhanh chóng và thuận lợi nhất.
Dưới đây là mẫu đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định pháp luật hiện hành.
Luật sư tư vấn, hỗ trợ giành quyền nuôi con khi ly hôn.
Luật sư chuyên bảo vệ quyền nuôi con khi ly hôn – Luật Minh Khang
Luật Minh khang là Tổ chức hành nghề Luật sư hàng đầu trong lĩnh vực Hôn nhân gia đình tại Việt Nam hiện nay. Khách hàng cần hỗ trợ bảo vệ quyền nuôi con luôn tin tưởng vào uy tín, chất lượng dịch vụ Luật sư của Luật Minh Khang bởi chúng tôi có:
- Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên pháp lý giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, giàu kinh nghiệm qua thực tiễn giải quyết hàng trăm vụ việc tranh chấp.
- Hỗ trợ tư vấn miễn phí, 24h/7 qua số điện thoại hotline 0964853889 (Zalo).. Có thể giải đáp tất cả các vướng mắc pháp lý về tranh chấp quyền nuôi con.
- Cán bộ hỗ trợ thu thập chứng cứ, lên phương án, hướng dẫn chi tiết cách giành quyền nuôi con khi ly hôn và cả sau khi đã ly hôn. Cấp dưỡng khi ly hôn.
- Dịch vụ Luật sư giải quyết thủ tục ly hôn nhanh. Ly hôn thuận tình 01 buổi làm việc. Ly hôn đơn phương có tranh chấp quyền nuôi con nhanh gọn. Tiết kiệm chi phí.
- Hệ thống Văn phòng, Chi nhánh có thể cung cấp dịch vụ Luật sư rộng khắp cả nước. Có cán bộ phụ trách vụ việc theo từng Tòa án cụ thể hỗ trợ khách hàng giành quyền nuôi con.
- Hỗ trợ cả giai đoạn thi hành án trong trường hợp Bản án tranh chấp quyền nuôi con đã có hiệu lực pháp luật nhưng đương sự không tự nguyện chấp hành.
Luật Minh Khang hỗ trợ giải quyết ở nhiều lĩnh vực khác
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực Đất đai
- Hỗ trợ giải quyết các vụ việc, vụ án Hình sự
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về Thừa kế
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về Hợp đồng dân sự, Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng kinh doanh thương mại
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về Lao động
- Hỗ trợ pháp lý, tư vấn thường xuyên, tư vấn vụ việc cho các doanh nghiệp.....
Thông tin liên hệ
Trên đây là toàn bộ bài viết của chúng tôi về Bố có được nuôi con dưới 36 tháng tuổi khi ly hôn không? Luật Minh Khang với phương châm hoạt động "Trao giá trị - Nhận niềm tin". Chúng tôi tự tin là đơn vị có nhiều kinh nghiệm làm việc tại các Tòa án, các cơ quan tố tụng khác, với đội ngũ Luật sư, chuyên viên trẻ năng động Luật Minh Khang tự tin hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí nhất.
Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo cách thức sau:
- Số điện thoại: 0964853889
- Zalo - Viber - Tele: 0964853889
- Email: luatminhkhang.hn@gmail.com
Luật Minh Khang hỗ trợ tư vấn Miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể.