Kết hôn được hiểu là bước đầu tiên để hai bên nam nữ xây dựng cuộc sống gia đình xuất phát sự kết hợp về mặt tình cảm và mong muốn một cách tự nguyện nhất. Tuy nhiên quy định của pháp luật về kết hôn là gì? Với bài viết sau đây Luật Minh Khang mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết Kết hôn là gì? Các quy định của pháp luật về kết hôn.
Cơ sở pháp lý
- Luật hôn nhân gia đình 2014
- Bộ luật dân sự 2015
- Bộ luật tố tụng dân sự 2015
Kết hôn là gì?
Theo khoản 5 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014, Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
Như vậy, kết hôn là sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân. Khi kết hôn, các bên nam nữ phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện kết hôn được Luật hôn nhân và gia đình quy định và phải đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký kết hôn có thẩm quyền thì việc kết hôn đó mới được công nhận là hợp pháp và giữa các bên nam nữ mới phát sinh quan hệ vợ chồng trước pháp luật. Theo đó điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn được pháp luật quy định như sau:

Điều kiện đăng ký kết hôn
Điều kiện kết hôn là điều kiện do pháp luật quy định mà các bên nam, nữ cần phải có mới có quyền được kết hôn. Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
– Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn như sau:
+ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
Lưu ý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Mục đích của kết hôn là gì?
Có thể nói, mục đích cao cả nhất và lớn nhất của việc kết hôn giữa hai bên nam nữ khi xác định tiến tới hôn nhân là nhằm xây dựng một gia đình ấm no, hạnh phúc, bình đẳng, bền vững và những mục đích cụ thể khác mà hai bên vợ chồng trong quan hệ hôn nhân cùng hướng tới thực hiện.
Theo đó, việc sinh con không còn được xem là mục đích của hôn nhân, vì vậy cho dù hai vợ chồng dù sống với nhau nhưng không có con họ vẫn cùng nhau xây dựng gia đình.
Bên cạnh đó, nếu việc kết hôn chỉ nhằm mục đích hưởng lợi về tài sản hoặc các lợi ích khác thì quan hệ hôn nhân đó sẽ không được thừa nhận. Mặt khác, nếu vợ chồng chung sống nhưng không thể xây dựng được gia đình hạnh phúc, bền vững thì mối quan hệ hôn nhân đó được coi là không đạt được mục đích của hôn nhân. Lúc này, một trong hai có thể yêu cầu ly hôn và sẽ được Tòa án giải quyết.
Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn
Hồ sơ đăng kí kết hôn bao gồm những giấy tờ sau:
- Tờ khai đăng kí kết hôn theo mẫu
- Bản sao sổ hộ khẩu;
- Bản sao giấy chứng minh nhân dân;
- Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của phường xã, thị trấn;
Nếu như một trong hai người đã từng kết hôn một lần rồi thì phải có bản án, quyết định ly hôn của Tòa án, kèm theo đó là giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của địa phương.
Nộp hồ sơ trên tới cơ quan có thẩm quyền
Theo quy định tạo Khoản 1, Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ có trong hồ sơ trên, hai người cần đến UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai để đăng kí kết hôn.
Giải quyết đăng kí kết hôn
Nếu xét thấy đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn, cán bộ tư pháp ghi việc kết hôn vào sổ hộ tịch. Cặp đôi ký tên vào Sổ hộ tịch, Sổ đăng kí kết hôn và giấy chứng nhận đăng kí kết hôn. Cuối cùng cán bộ tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai người, mỗi người một bản chính. Bản sao giấy chứng nhận đăng kí kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ chồng.
Lệ phí đăng kí kết hôn
Công dân Việt Nam cư trú trong nước đăng kí kết hôn thì được miễn lệ phí đăng kí kết hôn theo quy định tại Điều 11 Luật Hộ tịch 2014.
Như vậy, dưới góc độ pháp lý kết hôn là một sự kiện pháp lý vô cùng quan trọng nhằm xác lập quan hệ vợ chồng giữa người nam và người nữ. Chính từ sự quan trọng nêu trên, Luật Hôn nhân gia đình đã quy định về các điều kiện kết hôn, những quy định này được quy định chi tiết, rõ ràng, nhằm hướng tới mục tiêu xây dựng một chế độ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, bình đẳng.
Luật Minh Khang hỗ trợ giải quyết ở nhiều lĩnh vực khác
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực Đất đai
- Hỗ trợ giải quyết các vụ việc, vụ án Hình sự
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về Thừa kế
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về Hợp đồng dân sự, Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng kinh doanh thương mại
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về Lao động
- Hỗ trợ pháp lý, tư vấn thường xuyên, tư vấn vụ việc cho các doanh nghiệp.....
Thông tin liên hệ
Luật Minh Khang với phương châm hoạt động "Trao giá trị - Nhận niềm tin". Chúng tôi tự tin là đơn vị có nhiều kinh nghiệm làm việc tại các Tòa án, Ủy ban, các cơ quan tố tụng khác. Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên trẻ năng động Luật Minh Khang tự tin hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí nhất.
Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo cách thức sau:
- Số điện thoại: 0964853889
- Zalo - Viber - Tele: 0964853889
- Email: luatminhkhang.hn@gmail.com
Luật Minh Khang hỗ trợ tư vấn Miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể. Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất.