Kết hôn được hiểu là bước đầu tiên để hai bên nam nữ xây dựng cuộc sống gia đình xuất phát sự kết hợp về mặt tình cảm và mong muốn một cách tự nguyện nhất. Tuy nhiên theo quy định pháp luật thì nam nữ cần phải đáp ứng được đủ độ tuổi thì mới có thể kết hôn. Với bài viết sau đây Luật Minh Khang mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết Độ tuổi kết hôn theo quy định mới nhất 2024.
Cơ sở pháp lý
- Luật hôn nhân gia đình 2014;
- Bộ luật dân sự 2015;
- Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Nghị định 82/2020/NĐ-CP.
Kết hôn là gì?
Theo khoản 5 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014, Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
Như vậy, kết hôn là sự kiện pháp lý làm phát sinh quan hệ hôn nhân. Khi kết hôn, các bên nam nữ phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện kết hôn được Luật hôn nhân và gia đình quy định và phải đăng ký kết hôn tại cơ quan đăng ký kết hôn có thẩm quyền thì việc kết hôn đó mới được công nhận là hợp pháp và giữa các bên nam nữ mới phát sinh quan hệ vợ chồng trước pháp luật. Theo đó điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn được pháp luật quy định như sau:
Điều kiện đăng ký kết hôn
Điều kiện kết hôn là điều kiện do pháp luật quy định mà các bên nam, nữ cần phải có mới có quyền được kết hôn. Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
– Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn như sau:
+ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
Lưu ý: Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Độ tuổi kết hôn theo quy định mới nhất 2024
Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện như sau:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
- Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau đây:
+ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
- Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Như vậy, độ tuổi kết hôn hợp pháp của nam và nữ theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay là nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Trường hợp kết hôn khi chưa đủ tuổi thì được xem là hành vi tảo hôn theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
Kết hôn với người chưa đủ tuổi kết hôn bị xử lý thế nào?
Hành vi kết hôn với người chưa đủ tuổi (tảo hôn) hay tổ chức tảo hôn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 58 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, cụ thể:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn.
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đủ tuổi kết hôn mặc dù đã có bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án.
Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn
Hồ sơ đăng kí kết hôn bao gồm những giấy tờ sau:
- Tờ khai đăng kí kết hôn theo mẫu
- Bản sao sổ hộ khẩu;
- Bản sao giấy chứng minh nhân dân;
- Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của phường xã, thị trấn;
Nếu như một trong hai người đã từng kết hôn một lần rồi thì phải có bản án, quyết định ly hôn của Tòa án, kèm theo đó là giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của địa phương.
Nộp hồ sơ trên tới cơ quan có thẩm quyền
Theo quy định tạo Khoản 1, Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ có trong hồ sơ trên, hai người cần đến UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai để đăng kí kết hôn.
Giải quyết đăng kí kết hôn
Nếu xét thấy đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn, cán bộ tư pháp ghi việc kết hôn vào sổ hộ tịch. Cặp đôi ký tên vào Sổ hộ tịch, Sổ đăng kí kết hôn và giấy chứng nhận đăng kí kết hôn. Cuối cùng cán bộ tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai người, mỗi người một bản chính. Bản sao giấy chứng nhận đăng kí kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ chồng.
Lệ phí đăng kí kết hôn
Công dân Việt Nam cư trú trong nước đăng kí kết hôn thì được miễn lệ phí đăng kí kết hôn theo quy định tại Điều 11 Luật Hộ tịch 2014.
Như vậy, dưới góc độ pháp lý kết hôn là một sự kiện pháp lý vô cùng quan trọng nhằm xác lập quan hệ vợ chồng giữa người nam và người nữ. Chính từ sự quan trọng nêu trên, Luật Hôn nhân gia đình đã quy định về các điều kiện kết hôn, những quy định này được quy định chi tiết, rõ ràng, nhằm hướng tới mục tiêu xây dựng một chế độ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, bình đẳng.
Luật Minh Khang hỗ trợ giải quyết ở nhiều lĩnh vực khác
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực Đất đai
- Hỗ trợ giải quyết các vụ việc, vụ án Hình sự
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về Thừa kế
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về Hợp đồng dân sự, Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng kinh doanh thương mại
- Hỗ trợ giải quyết các tranh chấp về Lao động
- Hỗ trợ pháp lý, tư vấn thường xuyên, tư vấn vụ việc cho các doanh nghiệp.....
Thông tin liên hệ
Luật Minh Khang với phương châm hoạt động "Trao giá trị - Nhận niềm tin". Chúng tôi tự tin là đơn vị có nhiều kinh nghiệm làm việc tại các Tòa án, Ủy ban, các cơ quan tố tụng khác. Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên trẻ năng động Luật Minh Khang tự tin hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí nhất.
Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo cách thức sau:
- Số điện thoại: 0964853889
- Zalo - Viber - Tele: 0964853889
- Email: luatminhkhang.hn@gmail.com
Luật Minh Khang hỗ trợ tư vấn Miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể. Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất.