Thủ tục kết hôn với người Ấn Độ tại Việt Nam

Người Việt Nam kết hôn với người Ấn Độ diễn ra ngày càng phổ biến, tuy nhiên nhiều người khi tiến hành thủ tục kết hôn có yếu tố nước ngoài giữa người Ấn Độ với người Việt Nam thì vẫn chưa hiểu rõ được thủ tục đăng ký kết hôn, Chính vì vậy, để mọi người có thể hiểu rõ hơn về thủ tục này, Luật Minh Khang sẽ hướng dẫn cụ thể Thủ tục kết hôn với người Ấn Độ tại Việt Nam, chi tiết qua bài viết dưới đây:

Cơ sở pháp lý

  • Luật hôn nhân gia đình 2014
  • Bộ luật dân sự 2015
  • Luật hộ tịch 2014

Điều kiện kết hôn với người Ấn Độ tại Việt Nam

Khi kết hôn với người Ấn Độ tại Việt Nam, hai bên nam nữ phải tuân theo những quy định của pháp luật của Việt Nam về điều kiện kết hôn.

Điều 126 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định về điều kiện kết hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

1. Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn.

Tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định điều kiện kết hôn như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. 2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính

Như vậy, để có thể kết hôn với người Ấn Độ, hai bên nam nữ phải thỏa mãn các điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam đã nêu, cụ thể:

  • Về độ tuổi kết hôn, nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Kết hôn dựa trên sự tự nguyện của hai bên;
  • Không có bên nào bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Hai bên không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo pháp luật (kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, kết hôn nhằm mục đích mua bán người,…) cũng như kết hôn giữa người đồng giới sẽ không được thực hiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam.
Thủ tục kết hôn với người Ấn Độ tại Việt Nam
Thủ tục kết hôn với người Ấn Độ tại Việt Nam

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Ấn Độ tại Việt Nam

Để đảm bảo cho việc kết hôn giữa hai bên là hợp pháp và có cơ sở, hai bên nam nữ cần chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ sau:

Giấy tờ chung của hai bên:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định (có dán kèm ảnh của hai bên theo kích thước 4×6);
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình (cả hai cùng phải thực hiện việc khám sức khỏe để đáp ứng điều kiện kết hôn, việc khám sức khỏe có thể thực hiện tại cơ quan y tế có thẩm quyền, thông thường các bên lựa chọn việc khám sức khỏe tại các bệnh viện đa khoa quận/huyện hoặc bệnh viện đa khoa tỉnh hoặc trung tâm pháp y tại Việt Nam để thuận tiện nhất).

Giấy tờ riêng đối với từng đối tượng:

Đối với người Ấn Độ

  • Bản sao thẻ ID của công dân Ấn Độ
  • Bản sao Hộ chiếu được công chứng chứng thực;
  • Bản dịch trang đầu Hộ chiếu của công dân Ấn Độ;
  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú ở Ấn Độ hoặc xác nhận tạm trú nếu hiện nay cư trú tại Việt Nam;
  • Bản chính giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân.

Đối với người Việt Nam:

  • Bản sao chứng minh nhân dân/căn cước công dân;
  • Bản sao sổ hộ khẩu của người Việt Nam;
  • Bản chính giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Bản án, quyết định ly hôn (nếu đã từng kết hôn và ly hôn trước đó);
  • Giấy chứng tử của người vợ/chồng (nếu đã từng kết hôn và người vợ/chồng của người đó chết).

Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn với người Ấn Độ tại Việt Nam

 Xin Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân tại Cơ quan đăng ký kết hôn Ấn Độ

Công dân Ấn Độ liên hệ đến Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn tại Ấn Độ để xin Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân.

Cơ quan có thẩm quyền tại Ấn Độ sẽ kiểm tra hồ sơ kết hôn của công dân Ấn Độ

Trong trường hợp tại Cơ quan đăng ký kết hôn tại Ấn Độ không tìm ra hồ sơ kết hôn của công dân Ấn Độ thì Cơ quan đó sẽ cấp xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Ấn Độ

Vì Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân được cấp bằng tiếng nước ngoài nên để sử dụng tại Việt Nam cần Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng theo đúng quy định pháp luật.

Để có thể thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ trên, cần qua chứng nhận lãnh sự tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán của Ấn Độ ở Việt Nam.

 Hợp pháp hóa lãnh sự hồ sơ kết hôn

Đối với lãnh sự hóa giấy tờ, tài liệu của Ấn Độ để được sử dụng tại Việt Nam thì cần có các giấy tờ như sau:

  • Tờ khai hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu;
  • 01 Bản chính giấy tờ tùy thân bao gồm chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu;
  • 01 bản chụp giấy tờ tùy thân không phải chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;
  • Giấy tờ đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự: 01 bản chụp giấy tờ đề nghị để lưu tại Bộ Ngoại giao;
  • 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên.
  • 01 bản chụp các bản dịch này để lưu tại Bộ Ngoại giao;
  • 01 phong bì có ghi rõ địa chỉ người nhận (nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điện và yêu cầu trả kết quả qua đường bưu điện).

Khi đã chuẩn bị đủ các giấy tờ trên, cá nhân nộp hồ sơ đến 1 trong 2 địa chỉ sau:

  • Cục Lãnh sự (Bộ ngoại giao Việt Nam) tại 40 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội;
  • Sở ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh tại 184 Bis Pasteur, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét giải quyết.

Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc có sai sót thì yêu cầu bổ sung theo quy định.

Đối với trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 05 ngày làm việc.

Kết quả được trả trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện hoặc hoặc gửi trả qua đường bưu điện nếu có yêu cầu của đương sự.

 Thủ tục đăng ký kết hôn tại Cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam

Công dân muốn thực hiện đăng ký kết hôn thì phải nộp hồ sơ nêu trên tại Bộ phần tiếp nhận hồ sơ và nhận kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện nơi công dân Việt Nam cư trú.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, điều kiện kết hôn của cả hai bên nam nữ và xác minh tính xác thực của hồ sơ nếu cần thiết.

Nếu đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

Công chức Tư pháp hộ tịch ghi thông tin của hai bên nam, nữ, cùng hai bên ký vào sổ hộ tịch và giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, công nhận quan hệ hôn nhân cho cả hai bên.

Trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Vit Nam, cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn có quyền từ chối đăng ký kết hôn.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp hai bên nam, nữ không thể có mặt tại Ủy ban nhân dân để nhận giấy này thì có thể làm đơn gia hạn thời hạn nhận giấy đăng ký kết hôn.

Nếu quá thời hạn 60 ngày mà không có mặt nhận giấy đăng ký kết hôn thì hai bên sẽ phải thực hiện lại thủ tục đăng ký kết hôn nếu vẫn muốn xác lập quan hệ hôn nhân.

Những lưu ý khi kết hôn với người Ấn Độ

  • Giấy tờ của người nước ngoài cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật công chứng (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự);
  • Khi khai thông tin trong bản tự khai cần phải khai đúng, đủ thông tin
  • Cần phải chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ, tránh trường hợp không đủ, không đúng phải tiến hành bổ sung sẽ kéo dài thời gian.
  • Mỗi quốc gia sẽ có những quy định riêng, mẫu riêng về giấy chứng nhận độc thân - tuyên thệ độc thân nên phụ thuộc vào mỗi quốc gia chính vì vậy thủ tục cũng sẽ khác nhau.

Những khó khăn thường gặp phải khi đăng ký kết hôn với người Ấn Độ

  • Không nộp được hồ sơ do hồ sơ không đầy đủ
  • Bị trả hồ sơ do hồ sơ không hợp  lệ
  • Chưa biết làm sao để xin giấy xác nhận độc thân của người nước ngoài, không biết cách hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ
  • Bị gây khó khăn khi nộp hồ sơ
  • Phải đi lại nhiều lần nhưng vẫn chưa thể nộp được hồ sơ
  • Bị từ chối, trả hồ sơ vì nhiều lý do khác nhau

Dịch vụ đăng ký kết hôn nhanh chóng - đảm bảo

Luật Minh Khang hỗ trợ thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài như sau:

  • Cùng với khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
  • Tư vấn các quy định của pháp luật trước khi kết hôn với người nước ngoài;
  • Hỗ trợ thủ tục khám sức khỏe;
  • Hỗ trợ soạn thảo hồ sơ kết hôn với người nước ngoài;
  • Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ Đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam;
  • Xin cấp trích lục giấy chứng nhận đăng ký kết hôn với người nước ngoài;
  • Tư vấn chi phí, lệ phí khi kết hôn với người nước ngoài;
  • Hỗ trợ thực hiện các thủ tục pháp lý khác có liên quan

Thông tin liên hệ

Luật Minh Khang  với phương châm hoạt động "Trao giá trị - Nhận niềm tin". Chúng tôi tự tin là đơn vị có nhiều kinh nghiệm làm việc tại các Tòa án, Ủy ban, các cơ quan tố tụng khác. Với đội ngũ Luật sư, chuyên viên trẻ năng động Luật Minh Khang tự tin hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm chi phí nhất.

Quý khách hàng cần hỗ trợ vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo cách thức sau:

Luật Minh Khang hỗ trợ tư vấn Miễn phí nên khách hàng hoàn toàn yên tâm, chúng tôi chỉ thu phí thực hiện công việc cụ thể. Chính vì vậy, nếu quý khách có vấn đề vướng mắc hãy liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin Zalo để được hỗ trợ nhanh chóng và tốt nhất

Xem thêm: